Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng nước và xả nước thải.
适用范围
Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
要点
- Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phải nộp phí theo quy định.
- Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất được quy định cụ thể dựa trên lưu lượng nước.
- Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cũng được quy định cụ thể dựa trên lưu lượng nước.
- Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi được quy định dựa trên lưu lượng xả nước thải.
- Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc thu phí thẩm định.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho các tổ chức, cá nhân cần thực hiện các thủ tục liên quan đến thăm dò, khai thác, sử dụng nước và xả nước thải.
❓ 常见问题
Các tổ chức, cá nhân nào phải nộp phí?
Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phải nộp phí theo quy định.
Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là bao nhiêu?
Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất được quy định cụ thể dựa trên lưu lượng nước. Cụ thể: 400.000 đồng/1 đề án (lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm), 770.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm), 1.820.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm), và 3.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm).
Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt là bao nhiêu?
Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt được quy định cụ thể dựa trên lưu lượng nước. Cụ thể: 600.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm), 1.260.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 0,1 m3/giây đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm), 3.080.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 0,5 m3/giây đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm), và 5.880.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm).
Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi là bao nhiêu?
Mức thu phí thẩm định đối với đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi được quy định cụ thể dựa trên lưu lượng xả nước thải. Cụ thể: 600.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng dưới 100 m3/ngày đêm), 1.260.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm), 3.080.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 2.000 m3/ngày đêm), và 5.880.000 đồng/1 đề án, báo cáo (lưu lượng từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm).
Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh thì mức thu phí như thế nào?
Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định tại các điểm a, b, c Khoản 3 nêu trên.
全文
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI ------- Số: 59/2015/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 12 năm 2015 |
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - TTTU, TT HĐND, UBMTTQVN tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ban Kinh tế và Ngân sách - HĐND tỉnh; - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ngãi; - VPUB: các PCVP, các Phòng n/cứu, CB-TH; - Lưu: VT, NN-TN(tnh129). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Trần Ngọc Căng |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。