Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Điều lệ Hội KHKT về đo lường chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng tỉnh

Document No.61/2006/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityQuảng Trị
Signed byLê Hữu Phúc — Chủ tịch
Updated27/06/2026
SectorKhoa Học Và Công Nghệ
FieldTiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng
Issued date01/08/2006
Effective date01/08/2006
Expiry date18/12/2012
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

Số: 48/2016/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Ninh Thuận, ngày 22 tháng 8 năm 2016

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH NINH THUẬN

------------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Thuận tại Tờ trình số 630/TTr-ĐPTTH ngày 26 tháng 7 năm 2016 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2263/TTr-SNV ngày 15 tháng 8 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Thuận là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh Ninh Thuận.

2. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh thuận chịu sự quản lý Nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý Nhà nước trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Thuận có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trụ sở làm việc của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Thuận đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao, tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và cơ quan có thẩm quyền.

2. Sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình, nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt, bằng các tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài đúng định hướng chính trị và theo quy định của pháp luật.

3. Tham gia phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh.

4. Trực tiếp vận hành, quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương và quốc gia theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác để đảm bảo sự an toàn của hệ thống kỹ thuật này.

5. Thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng, tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

6. Phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng trên sóng Đài Quốc gia.

7. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đối với Đài Truyền thanh huyện, thành phố theo quy định của pháp luật.

8. Nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên ngành phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật.

9. Tham gia xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình theo sự phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của Đài Truyền thanh huyện, thành phố.

10. Tổ chức các hoạt động quảng cáo, kinh doanh, dịch vụ; tiếp nhận sự tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

11. Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản, ngân sách do Nhà nước cấp, nguồn thu từ quảng cáo, dịch vụ, kinh doanh và nguồn tài trợ theo quy định của pháp luật.

12. Thực hiện chế độ, chính sách, nâng bậc lương, tuyển dụng, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo sự phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và quy định của pháp luật.

13. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan chức năng về các mặt công tác được giao; tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và quy định của pháp luật.

14. Thực hiện cải cách các thủ tục hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch và các tệ nạn xã hội khác trong đơn vị. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

15. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra thực hiện chế độ chính sách và các quy định của pháp luật, đề xuất các hình thức kỷ luật đối với đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định trong hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và quy định của pháp luật.

16. Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ tư liệu theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy Ninh Thuận, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận giao theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Thuận:

a) Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;

b) Giám đốc, các Phó Giám đốc do Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp quản lý của tỉnh sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông.

c) Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh là người chịu trách trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan.

Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. Khi Giám đốc đi vắng, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành, chỉ đạo các hoạt động của Đài.

2. Các phòng chuyên môn:

a) Phòng Tổ chức và Hành chính;

b) Phòng Thời sự

c) Phòng Kỹ thuật và Công nghệ;

d) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

đ) Phòng Dịch vụ và Quảng cáo;

e) Phòng Biên tập;

g) Phòng Chuyên mục;

h) Phòng Thông tin điện tử.

3. Số lượng người làm việc (viên chức) và người lao động của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh:

a) Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động;

b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh xây dựng kế hoạch về số lượng người làm việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm công chức lãnh đạo, viên chức và tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với viên chức, người lao động trong các tổ chức thuộc, trực thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh được thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Giao Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có trách nhiệm:

1. Ban hành các Quyết định sau đây và chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, bảo đảm tất cả các hoạt động của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh hiệu lực, hiệu quả:

a) Quyết định ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng chuyên môn thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; bố trí chức danh viên chức cho từng phòng bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và của Đài;

b) Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với Giám đốc, các Phó Giám đốc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và viên chức của Đài;

c) Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Đài; nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan bảo đảm tất cả các hoạt động, điều hành của Đài theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Đài Truyền thanh các huyện, thành phố theo quy định.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, nội dung không hợp lý thì kịp thời tổng hợp và thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định số 186/2004/QĐ-UB ngày 15 tháng 11 năm 2004 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2006 về việc điều chỉnh điểm b, khoản 1, điều 3 của Quyết định số 186/2004/QĐ-UB ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Thuận.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Lưu Xuân Vĩnh

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

61/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Điều lệ Hội KHKT về đo lường chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng tỉnh
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 26
18/2000/TT-BLĐTBXH Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điiều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội Expired 21/2001/QĐ-TTg Quyết định số 21/2001/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010 Expired 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Expired 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Expired 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Expired 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Expired 171/2004/NĐ-CP Nghị định số 171/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Expired 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Expired 08/2005/NĐ-CP Nghị định số 08/2005/NĐ-CP Về quy hoạch xây dựng Expired 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Expired 15/2005/TT-BXD Thông tư số 15/2005/TT-BXD Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng Expired 04/2005/TT-BXD Thông tư số 04/2005/TT-BXD Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình Expired 56/2003/QĐ-BGDĐT Quyết định số 56/2003/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành Điều lệ trường cao đẳng Expired 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Expired 30/2006/QĐ-TTg Quyết định số 30/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng Expired 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Expired 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí In effect 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 96/2006/TT-BTC Thông tư số 96/2006/TT-BTC Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá Expired 402/QĐ-TTg Quyết định số 402/QĐ-TTg Về việc ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 18/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật xã hội hóa để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân In effect 93/TT-LT Thông tư liên tịch số 93/TT-LT Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải và Sở Giao thông công chính (gọi chung là Sở Giao thông vận tải) ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Expired 70/1998/QĐ-TTg Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg Về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Expired 224/1999/QĐ-TTg Quyết định số 224/1999/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản thời kỳ 1999 - 2010 In effect 07/2000/NĐ-CP Nghị định số 07/2000/NĐ-CP Về chính sách cứu trợ xã hội Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.