Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

문서 번호61/2012/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Khánh Hòa
서명자Nguyễn Đức Thanh — Chủ tịch
업데이트30. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일17. 10. 2012
발효일27. 10. 2012
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

 

_______________________________________

Số: 61/2012/QĐ-UBND

 

 Ninh Thuận, ngày 17 tháng 10 năm 2012

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện thoả thuận

quốc tế thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

_______________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế ngày 20 tháng 4 năm 2007;

Căn cứ Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2017/TTr- SKHĐT ngày 21 tháng 9 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở và thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

Nguyễn Đức Thanh

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

 

_______________________________________

 

 

QUY ĐỊNH

Trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế

thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND

ngày 17 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

___________________________________________

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 16 Chương II và Chương III Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế.

2. Thoả thuận quốc tế được ký kết với tên gọi là thoả thuận, bản ghi nhớ, biên bản thoả thuận, biên bản trao đổi, chương trình hợp tác, kế hoạch hợp tác hoặc tên gọi khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

Điều 2. Nguyên tắc ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế

1. Việc ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế phải tuân thủ đúng theo những nguyên tắc được quy định tại Điều 4 Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế.

2. Bảo đảm sự lãnh đạo chặt chẽ của Tỉnh ủy, sự quản lý và điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác ký kết, thực hiện thoả thuận quốc tế của địa phương, sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước tại địa phương nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.

3. Bảo đảm tính khả thi và hiệu quả của thoả thuận quốc tế được ký kết.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan Nhà nước cấp tỉnh (cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền) có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh thoả thuận quốc tế được ký kết nhân danh cơ quan đó; đồng thời yêu cầu bên ký kết nước ngoài cũng phải thực hiện nghiêm chỉnh thoả thuận quốc tế.

 

Chương II
KÝ KẾT THOẢ THUẬN QUỐC TẾ

 

Điều 3. Thẩm quyền quyết định việc ký kết thoả thuận quốc tế

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân tỉnh với đơn vị hành chính nước ngoài tương đương hoặc tổ chức nước ngoài có quan hệ hợp tác với tỉnh về những vấn đề liên quan đến lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

Điều 4. Trình tự, thủ tục ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Trình tự ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 16 Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế ngày 20 tháng 4 năm 2007.

Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Tỉnh ủy và lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, các Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến hoạt động hợp tác thuộc thoả thuận quốc tế. Hồ sơ lấy ý kiến thực hiện theo Điều 19 Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế; lưu ý văn bản đề xuất ký kết thoả thuận quốc tế phải nêu rõ yêu cầu, mục đích của việc ký kết thoả thuận quốc tế; nội dung chính của thoả thuận quốc tế; đánh giá tác động của thoả thuận quốc tế  dự định ký kết về mặt chính trị, kinh tế, xã hội và các tác động khác; đánh giá việc tuân thủ các quy định tại Điều 2 và Điều 4 của Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế. Trên cơ sở đó phối hợp với đối tác hoàn thiện nội dung thoả thuận quốc tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Đối với các trường hợp ký kết thoả thuận quốc tế liên quan đến hợp tác với các đơn vị hành chính nước ngoài về lĩnh vực văn hoá và các lĩnh vực nhạy cảm khác, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Tỉnh ủy có ý kiến trước khi triển khai thực hiện các thủ tục ký kết theo quy định.

3. Đối với các trường hợp ký kết thoả thuận quốc tế với hình thức biên bản ghi nhớ, thoả thuận ghi nhận kết quả làm việc, ý định hợp tác, hỗ trợ, đầu tư của các nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân nước ngoài đối với tỉnh, trên cơ sở kết quả làm việc tại tỉnh hoặc thông qua hoạt động xúc tiến đầu ở nước ngoài, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì làm việc được trực tiếp đàm phán, quyết định và ký thoả thuận quốc tế, đảm bảo các nguyên tắc theo quy định tại Điều 2 Quy định này.

4. Trường hợp các ngành, địa phương có nhu cầu hợp tác phát triển hoặc đối tác nước ngoài đề nghị ký kết thoả thuận quốc tế nhưng nội dung dự định ký thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh thì phải báo cáo bằng văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo. Trình tự, thủ tục ký kết thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Quy định này.

 

Điều 5. Trình tự xin phép và thủ tục tiến hành ký kết thoả thuận quốc tế của ngành, địa phương

1. Khi có nhu cầu ký kết thoả thuận quốc tế về những vấn đề thuộc thẩm quyền và lĩnh vực quản lý chuyên ngành được giao như ký kết tiếp nhận tài trợ, hợp tác phát triển ngành, địa phương; cơ quan phải báo cáo bằng văn bản xin phép Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đàm phán, ký kết thoả thuận quốc tế.

Văn bản xin phép Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đàm phán, ký kết thoả thuận quốc tế phải nêu rõ mục đích của việc ký kết, nội dung chính của thoả thuận, đánh giá tác động đối với các lĩnh vực chính trị, kinh tế - xã hội, tài chính, an ninh, quốc phòng và các tác động khác trên địa bàn tỉnh, đính kèm dự thảo thoả thuận dự kiến ký kết và các tài liệu liên quan. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cho phép đàm phán ký kết thoả thuận quốc tế theo quy định; trường hợp cần thiết yêu cầu đơn vị chủ trì ký kết lấy ý kiến các sở, ngành, địa phương liên quan hoàn thiện hồ sơ, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho phép ký kết.

3. Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép đàm phán, ký kết; yêu cầu các ngành, địa phương hoàn thiện thoả thuận, tổ chức ký kết và gửi bản sao thoả thuận đã ký kết về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi.

 

Điều 6. Tổ chức triển khai thực hiện thoả thuận quốc tế

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm lưu trữ bản gốc và sao lục thoả thuận quốc tế đã ký kết thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi đến các cơ quan liên quan theo quy định tại Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế. Trường hợp cần thiết tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện các nội dung thoả thuận quốc tế.

2. Các sở, ngành, địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung thoả thuận quốc tế đã ký kết; đồng thời đôn đốc, yêu cầu bên ký kết nước ngoài thực hiện nghiêm chỉnh thoả thuận quốc tế đó.

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện thoả thuận quốc tế gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định.

 

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung gia hạn, đình chỉ, tạm đình chỉ và chấm dứt hiệu lực của thoả thuận quốc tế

Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn, đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc chấm dứt thoả thuận quốc tế thực hiện theo các trình tự, thủ tục được quy định tại Điều 26 và Điều 27 Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế.

 

 

Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 8. Kinh phí ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế

Kinh phí ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế nhân danh cơ quan Nhà nước cấp tỉnh được bảo đảm từ ngân sách Nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.

 

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các tổ chức cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm túc Quy định này; theo dõi, tổng hợp báo cáo định kỳ tình hình ký kết, thực hiện thoả thuận quốc tế trên địa bàn tỉnh theo các quy định hiện hành.

2. Các ngành, địa phương, cơ quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao; tuân thủ các quy định về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

Nguyễn Đức Thanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
61/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 31
01/2012/TT-BTNMT Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản 만료됨 09/2012/TT-BKHCN Thông tư số 09/2012/TT-BKHCN Về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn cấp nhà nước 만료됨 08/2012/TT-BKHCN Thông tư số 08/2012/TT-BKHCN Về tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước 만료됨 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao 만료됨 67/2011/QĐ-TTg Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 103/2011/NĐ-CP Nghị định số 103/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ 만료됨 120/2010/NĐ-CP Nghị định số 120/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất 만료됨 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 발효 중 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV Hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện 만료됨 14/2010/TT-BTTTT Thông tư số 14/2010/TT-BTTTT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với hoạt động quản lý trang thông tin điện tử và dịch vụ mạng xã hội trực tuyến 만료됨 121/2010/NĐ-CP Nghị định số 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 만료됨 97/2008/NĐ-CP Nghị định số 97/2008/NĐ-CP Về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet 만료됨 05/2008/TT-BTTTT Thông tư số 05/2008/TT-BTTTT Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet đối với dịch vụ Internet 발효 중 81/2002/NĐ-CP Nghị định số 81/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ 만료됨 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 149/2004/NĐ-CP Nghị định số 149/2004/NĐ-CP Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,xả nước thải vào nguồn nước 만료됨 02/2005/TT-BTNMT Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước 만료됨 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 만료됨 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 만료됨 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 발효 중 80/2006/QH11 Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 만료됨 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước 만료됨 92/2007/NĐ-CP Nghị định số 92/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch 만료됨 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 07/2008/TT-BTTTT Thông tư số 07/2008/TT-BTTTT Hướng dẫn một số nội dung về hoạt động cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử cá nhân trong Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet 만료됨 133/2008/NĐ-CP Nghị định số 133/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chuyển giao công nghệ 만료됨 21/2000/QH10 Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.