Quyết định 61/2026/QĐ-UBND của tỉnh Đắk Lắk phân cấp thẩm quyền quyết định bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã, không áp dụng đối với một số trường hợp quy định cụ thể.
Scope of application
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định, quyết định bổ sung số lượng, loại máy móc, thiết bị.
Key points
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã → được quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao.
- Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm d, điểm e khoản 3 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
🌐 Social impact of this document
- Doanh nghiệp và tổ chức sẽ được tự chủ hơn trong việc quyết định bổ sung máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh.
- Đây là cơ hội để doanh nghiệp và tổ chức đầu tư vào công nghệ số hóa, đổi mới sáng tạo.
❓ Frequently asked questions
Các sở, ban ngành được quyết định bổ sung máy móc, thiết bị như thế nào?
Các sở, ban ngành có thể quyết định bổ sung số lượng máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao.
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã; và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định, quyết định bổ sung số lượng, loại máy móc, thiết bị.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp nào?
Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm d, điểm e khoản 3 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Các sở, ban ngành cần tuân thủ những quy định gì khi quyết định bổ sung máy móc, thiết bị?
Các sở, ban ngành phải tuân thủ các tiêu chuẩn và định mức sử dụng máy móc, thiết bị đã được quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao.
Full text
|
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 61/2026/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Phân cấp thẩm quyền quyết định bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng
máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/06/2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán; Luật Kế toán; Luật Kiểm toán độc lập; Luật Ngân sách nhà nước; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Luật Quản lý thuế; Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Căn cứ Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg ngày 09/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;
Căn cứ Quyết định số 588/QĐ-UBND ngày 25/02/2026 của UBND tỉnh về việc ban hành Danh mục văn bản quy định chi tiết và nội dung giao quy định thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 141/TTr-STC ngày 06/5/2026 về dự thảo Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này phân cấp thẩm quyền quyết định bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk.
2. Quyết định này không áp dụng đối với trường hợp quy định tại điểm d, điểm e khoản 3 Điều 4 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là các sở, ban, ngành).
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định, quyết định bổ sung số lượng, loại máy móc, thiết bị.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định bổ sung máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cơ quan, đơn vị mình: Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 4; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - TT.Tỉnh uỷ; - TT. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Ban KTNS - HĐND tỉnh; - Sở Tư pháp; - TT CN và Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, ĐTKT (V7011b). |
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(đã ký)
Đỗ Hữu Huy
|
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.