Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai

문서 번호62/2008/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Gia Lai
서명자Phạm Thế Dũng — Chủ tịch
업데이트29. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일14. 11. 2008
발효일14. 11. 2008
효력 만료일03. 01. 2009
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai

_________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;

Căn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;

Căn cứ Quyết định số 07/2005/QĐ-BGTVT ngày 07/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế quản lý hoạt động của bến cảng, bến thủy nội địa;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 729/TTr-SGTVT-KH ngày 07/11/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chỉ đạo tổ chức triển khai Quyết định này.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

 (Đã ký)

Phạm Thế Dũng

 

QUY ĐỊNH

Quản lý hoạt động của Bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai

(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND ngày 14/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

_____________________________

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định việc quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác bến khách ngang sông, sử dụng phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi là phương tiện) phục vụ đưa đón khách, hàng hóa qua sông.

3. Quy định này không áp dụng đối với các bến làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phục vụ khai thác thủy sản.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bến khách ngang sông là bến thủy nội địa chuyên phục vụ vận tải hành khách, hàng hóa sang sông.

2. Chủ bến là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bến hoặc được chủ đầu tư giao quản lý khai thác bến.

3. Chủ khai thác bến là tổ chức, cá nhân sử dụng bến để kinh doanh, khai thác.

4. Phương tiện thủy nội địa là tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác, có động cơ hoặc không có động cơ, chuyên hoạt động trên đường thủy nội địa.

5. Phương tiện có động cơ là phương tiện di chuyển bằng sức đẩy của động cơ lắp trên phương tiện.

6. Phương tiện thô sơ là phương tiện không có động cơ chỉ di chuyển bằng sức người hoặc sức gió, sức nước.

7. Phương tiện thuộc diện đăng ký, đăng kiểm là phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 05 tấn trở lên hoặc có sức chở trên 12 người, phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính từ 05 mã lực trở lên hoặc có sức chở 05 người trở lên.

8. Phương tiện thuộc diện đăng ký, không đăng kiểm là phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần từ 01 tấn đến dưới 05 tấn hoặc có sức chở 05 người đến 12 người; phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 05 mã lực hoặc có sức chở 05 người.

9. Phương tiện thuộc diện không đăng ký, không đăng kiểm là phương tiện thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè.

Điều 3. Điều kiện hoạt động đối với bến khách ngang sông

1. Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật; phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; vị trí bến có địa hình bằng phẳng, thủy văn ổn định, phương tiện ra vào an toàn thuận lợi.

2. Có bậc, cầu dẫn hoặc bãi chuồi đảm bảo cho người, phương tiện giao thông đường bộ lên xuống an toàn, thuận lợi; có trang thiết bị cho phương tiện neo buộc, có đèn chiếu sáng nếu hoạt động vào ban đêm; có đầy đủ trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn. Đối với bến khách ngang sông mà phương tiện vận tải hành khách ngang sông được phép chở ô tô thì công trình bến phải áp dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật của bến phà.

3. Lắp đặt báo hiệu đường thủy theo quy định tại điều 12 Luật Giao thông đường thủy nội địa.

4. Có nhà chờ, bảng nội quy, cam kết của phương tiện và nêm yết giá vé.

5. Được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC MỞ VÀ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG BẾN KHÁCH NGANG SÔNG

Điều 4. Trình tự, thủ tục mở và cấp giấy phép hoạt động

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cấu mở bến khách ngang sông gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện đơn đề nghị mở bến và cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi mở bến (sau đây gọi chung là UBND cấp xac, mẫu 01). Thời hạn giải quyết trong 05 ngày làm việc; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

2. Sau khi hoàn thành việc xây dựng, chủ khai thác bến làm thủ tục hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông gồm:

a) Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoàn thành việc xây dựng bến và lắp  đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định bảo đảm các điều kiện hoạt động quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 3 Chương I Quy định này;

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thuê đất) để xây dựng bến;

d) Bản thiết kế công trình bến theo tiêu chuẩn cấp kỹ thuật bến phà, đối với bến có phương tiện vận tải ngang sông được phép chở ô tô;

đ) Hồ sơ liên quan đến điều kiện hoạt động của phương tiện thủy nội địa, người điều khiển phương tiện:

- Đối với phương tiện thuộc diện đăng ký, đăng kiểm: Giấy chứng nhận đăng ký, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện thủy nội địa; Bằng thuyển trưởng, máy trưởng, chứng chỉ huấn luyện an toàn cơ bản, chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn hoặc chứng chỉ lái phương tiện của người điều khiển phương tiện; có danh bạ và đủ định biên thuyền viên theo quy định;

- Đối với phương tiện thuộc diện đăng ký, không đăng kiểm: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa; Bản kê khai điều kiện hoạt động của phương tiện thủy nội địa thuộc diện đăng ký, không đăng kiểm; Chứng chỉ lái phương tiện của người điều khiển phương tiện;

- Đối với phương tiện thuộc diện không đăng ký, không đăng kiểm: Giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa thô sơ đủ điều kiện hoạt động; Giấy chứng nhận học tập về pháp luật giao thông đường thủy nội địa và người điều khiển phương tiện phải biết bơi.

e) Hợp đồng thuê bến (trừ trường hợp chủ bến trực tiếp khai thác bến);

f) Danh sách đội cứu hộ, cứu nạn (theo mẫu 7)

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép căn cứ đặc điểm địa hình, địa chất, thủy văn nơi đặt bến, chất lượng công trình và thời hạn hợp đồng thuê bến (nếu là bến thuê) để quy định thời hạn hoạt động bến khách ngang sông.

4. Tối đa trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông cho chủ khai thác bến (theo mẫu 02).

Điều 5. Thủ tục cấp lại Giấy phép hoạt động

Chủ khai thác bến lập thủ tục hồ sơ cấp lại Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông. Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông (theo mẫu 03) phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo các giấy tờ tương ứng với từng trường hợp sau:

1. Khi giấy phép hoạt động bến khách ngang sông hết hạn thì chủ khai thác bến có đơn đề nghị cấp phép lại gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện đã cấp phép hoạt động bến khách ngang sông. Trường hợp các điều kiện quy định trong Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông không thay đổi thì đơn đề nghị cấp phép lại ghi rõ bến không thay đổi so với hồ sơ gửi lần trước. Trường hợp các điều kiện nói trên có thay đổi như đầu tư xây dựng nâng cao khả năng thông qua hoặc tiếp nhận được loại phương tiện lớn hơn,… thì đơn đề nghị cấp phép lại ghi rõ những thay đổi so với hồ sơ đã nộp lần trước, kèm theo hồ sơ về những thay đổi này.

2. Trường hợp phân chia, sáp nhập bến, chủ khai thác bến có đơn gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông kèm theo Quyết định hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép phân chia, sáp nhập bến khách ngang sông và hồ sơ quy định tại điều 4 Chương này của phần được phân chia, sáp nhập.

3. Trường hợp chuyển quản lý khai thác bến, chủ khai thác bến có đơn gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị cấp phép lại kèm theo các văn bản hợp pháp về chuyển nhượng tài sản theo quy định của pháp luật.

Tối đa trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều này, UBND cấp huyện cấp lại giấy phép mới cho chủ khai thác bến. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản có nêu rõ lý do.

Điều 6. Đóng bến hoặc đình chỉ hoạt động bến khách ngang sông

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện đã cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông ra quyết định đóng bến khách ngang sông (theo mẫu 04) khi xảy ra một trong những trường hợp sau:

a. Điều kiện về địa hình, địa chất, thủy văn biến động không đảm bảo an toàn cho hoạt động bến khách ngang sông.

b. Chủ bến chấm dứt hoạt động.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện đã cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông ra quyết định đình chỉ có thời hạn bến khách ngang sông (theo mẫu 05) khi xảy ra một trong những trường hợp sau:

a) Bến khách ngang sông xuống cấp không đảm bảo điều kiện an toàn quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này.

b) Chủ khai thác bến có hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông, trật tự bến bãi bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7. Trách nhiệm của chủ bến khách ngang sông

1. Thực hiện thủ tục đề nghị mở bến, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông theo quy định.

2. Trường hợp cho thuê bến khách ngang sông, phải ký kết hợp đồng với chủ khai thác bến theo quy định của pháp luật và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký kết.

3. Trường hợp chấm dứt hoạt động hoặc bến có hiện tương biến động về điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, phải thông báo cho cơ quan chức năng, cơ quan cấp Giấy phép hoạt động bến để ra quyết định đóng bến hoặc đình chỉ có thời hạn hoạt động của bến khách ngang sông.

Điều 8. Trách nhiệm của chủ khai thác bến khách ngang sông

1. Duy trì điều kiện an toàn hiện có của bến theo quy định.

2. Không xếp hàng hóa, đón khách xuống phương tiện không đảm bảo an toàn kỹ thuật, không đủ giấy tờ quy định.

3. Không xếp hàng hóa quá kích thước hoặc quá trọng tải cho phép, xẾp hành khách quá số người quy định.

4. Cứu người, hàng hóa, phương tiện khi xảy ra tai nạn; báo cáo và phối hợp với cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết; khắc phục hậu quả tai nạn và ô nhiễm môi trường (nếu có).

5. Chịu sự kiểm tra, giám sát và xử lý của cơ quan có thẩm quyền về kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông, chấp hành các quy định phòng chống lụt bão và giữ gìn vệ sinh môi trường.

Điều 9.Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc mở bến, cấp phép hoạt động, đóng bến hoặc đình chỉ có thời hạn hoạt động của bến khách ngang sông.

2. Chỉ đạo lực lượng thanh tra giao thông kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định về an toàn giao thông đường thủy nội địa đối với hoạt động của bến khách ngang sông và phương tiện thủy nội địa theo quy định của pháp luật.

3. Định kỳ hàng quý, năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt động của các bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh.

Điều 10. Trách nhiệm của Công an tỉnh

Chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải thực hiện các biện pháp bảo vệ trật tự, an toàn giao thông bến khách ngang sông ; tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý hành vi vi phạm về an toàn giao thông đường thủy nội địa ; thống kê, phân tích, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về an toàn

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

1. Lập quy hoạch xây dựng và phương án tổ chức quản lý bến khách ngang sông.

2. Tổ chức thực hiện việc mở bến, cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn quản lý; đóng bến hoặc đình chỉ có thời hạn hoạt động của bến khách ngang sông theo quy định Điều 6 Chương II Quy định này và các bến hoạt động không có giấy phép.

3. Chủ trì, phối hợp với các sở ngành chức năng kiểm tra, thanh tra việc chấp hành Quy định này đối với hoạt động của bến khách ngang sông thuộc địa bàn quản lý bảo đảm an toàn giao thông đường thủy trong quá trình hoạt động.

4. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý hoạt động bến khách ngang sông; thực hiện kiểm tra bảo đảm trật tự an toàn xã hội và an toàn giao thông tại khu vực bến; kiểm tra hoạt động đội cứu hộ, cứu nạn.

5. Lập danh bạ bến khách ngang sông thuộc thẩm quyền quản lý theo mẫu 06 ; định kỳ hàng quý, năm báo cáo Sở Giao thông vận tải tình hình hoạt động của các bến khách ngang sông thuộc địa bàn quản lý để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông vận tải.

Điều 12. Xử lý vi phạm

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để xảy ra tai nạn giao thông đường thủy nội địa do bến hoặc phương tiện không đủ điều kiện an toàn sẽ bị xử lý kỷ luật, nếu tai nạn giao thông gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị cách chức, bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

2. Chủ bến, chủ khai thác bến, chủ phương tiện, người lái phương tiện và các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm quy chế này, tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

62/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động của bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Gia Lai
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 21
83/2003/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 83/2003/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai 발효 중 69/2008/QĐ-TTg Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg Về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II 만료됨 12/2002/NĐ-CP Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 18/2003/QH11 Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 158/2005/NĐ-CP Nghị định số 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch 만료됨 05/2006/QĐ-BXD Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD Về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 254/2006/QĐ-TTg Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg Về việc quản lý hoạt động thương mại biên giớivới các nước có chung biên giới 만료됨 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 03/2007/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm 만료됨 41/2007/TTLT/BTC-BCA Thông tư liên tịch số 41/2007/TTLT/BTC-BCA Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc 만료됨 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 133/2007/NĐ-CP Nghị định số 133/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động về giải quyết tranh chấp lao động 만료됨 138/2007/NĐ-CP Nghị định số 138/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương 만료됨 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP 만료됨 12/2007/QĐ-BTNMT Quyết định số 12/2007/QĐ-BTNMT Về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp 만료됨
인용 10
02/2003/NĐ-CP Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ 만료됨 67/2003/TT-BTC Thông tư số 67/2003/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ 발효 중 772/2003/QĐ-BTM Quyết định số 772/2003/QĐ-BTM Về việc ban hành nội quy mẫu về chợ 만료됨 06/2003/TT-BTM Thông tư số 06/2003/TT-BTM Về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ 만료됨 160/2005/NĐ-CP Nghị định số 160/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản 만료됨 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 01/2006/TT-BTNMT Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản 만료됨 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư 만료됨 130/2006/NĐ-CP Nghị định số 130/2006/NĐ-CP Quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc 만료됨 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.