Quyết định số 63/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Long An quy định nội dung chi và mức chi thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính. Quy định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
적용 범위
UBND các cấp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Long An.
핵심 사항
- thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính được chi công tác phí, điều tra, khảo sát, kiểm tra, thống kê, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, khen thưởng, sơ kết, tổng kết, xây dựng cơ sở dữ liệu, tổ chức cuộc thi, hội thi, mua sắm trang thiết bị, công bố kết quả xử lý vi phạm hành chính.
- Chi hỗ trợ cán bộ, công chức với mức 500.000 đồng/hồ sơ cho cấp tỉnh, 400.000 đồng/hồ sơ cho cấp huyện và 300.000 đồng/hồ sơ cho cấp xã.
- Mức chi thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành hoặc quy định cụ thể tại các văn bản khác nếu có.
- Chi công tác phí, điều tra, khảo sát, kiểm tra, thống kê, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, khen thưởng, sơ kết, tổng kết, xây dựng cơ sở dữ liệu, tổ chức cuộc thi, hội thi, mua sắm trang thiết bị, công bố kết quả xử lý vi phạm hành chính.
- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện quyết định.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính, nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện các hoạt động trên có thể tăng thêm gánh nặng cho ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
UBND cấp tỉnh được chi bao nhiêu tiền cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính?
UBND cấp tỉnh được chi tối đa 500.000 đồng/hồ sơ cho công tác hỗ trợ cán bộ, công chức.
Các hoạt động nào được quy định chi trong quyết định này?
Hoạt động chi bao gồm: công tác phí, điều tra, khảo sát, kiểm tra, thống kê, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, khen thưởng, sơ kết, tổng kết, xây dựng cơ sở dữ liệu, tổ chức cuộc thi, hội thi, mua sắm trang thiết bị, công bố kết quả xử lý vi phạm hành chính.
Mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá văn bản quy phạm pháp luật là bao nhiêu?
Cấp tỉnh: 500.000 đồng/hồ sơ; cấp huyện: 400.000 đồng/hồ sơ; cấp xã: 300.000 đồng/hồ sơ.
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2017, thời gian áp dụng kể từ ngày 15/11/2017.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này?
Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện quyết định này.
전문
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN -------------- Số: 63/2017/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Long An, ngày 30 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện công tác
quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm
hành chính trên địa bàn tỉnh Long An
-------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;
Căn cứ Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28/02/2017 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND ngày 26/10/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Long An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3881/TTr-STC ngày 21/11/2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh: Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Long An.
b) Đối tượng áp dụng: UBND các cấp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Long An.
2. Nội dung chi
a) Chi công tác phí cho những người thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
b) Chi điều tra, khảo sát, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
c) Chi hoạt động thống kê về xử lý vi phạm hành chính theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
d) Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: soạn thảo, góp ý, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật; báo cáo theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
đ) Chi cho công tác hệ thống hóa, rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
e) Chi cho công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
g) Chi cho công tác đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
h) Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm trao đổi nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
i) Chi tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ cho những người làm công tác theo dõi pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
k) Chi tổ chức nghiên cứu khoa học về theo dõi thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
l) Chi khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
m) Chi sơ kết, tổng kết tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
n) Chi xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính.
o) Chi tổ chức cuộc thi, hội thi công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
p) Chi mua sắm, thuê trang thiết bị phục vụ cho quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
q) Chi công bố kết quả xử lý hồ sơ xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng.
r) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều cá nhân, tổ chức.
Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh quy định cụ thể về thẩm quyền và cách thức xác định hồ sơ có nội dung phức tạp.
s) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính (nếu có).
3. Mức chi
a) Đối với các nội dung chi quy định tại điểm a đến điểm n khoản 2 Điều này đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành thực hiện theo chế độ hiện hành.
b) Chi tổ chức cuộc thi, hội thi công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 29/10/2014 của UBND tỉnh về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An.
c) Chi mua, thuê trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.
Việc thanh toán căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm; trường hợp thuộc diện phải đấu thầu mua sắm thì thực hiện theo các quy định của pháp luật đấu thầu.
d) Chi công bố kết quả xử lý hồ sơ xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng thực hiện theo định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp và phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện.
đ) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi rộng, ảnh hưởng đến nhiều đối tượng:
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/hồ sơ;
- Cấp huyện: 400.000 đồng/hồ sơ;
- Cấp xã: 300.000 đồng/hồ sơ.
e) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính (nếu có), theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.
Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ngày 10/12/2017. Thời gian áp dụng kể từ ngày 15/11/2017.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn thi hành quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như điều 3; - Thanh tra Chính phủ; - Các Bộ: Tư pháp, Tài Chính; - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - TT TU, TT HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Phòng (KT1+NC); - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu VT, Ngan. QĐ_CHI, MUC CHI QLNN VE XU LY VI PHAM HC.doc | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(đã ký)
Trần Văn Cần |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.