Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La

Số hiệu63/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhSơn La
Người kýNguyễn Thành Công — Phó Chủ tịch
Cập nhật23/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcThủy Sản
Ngày ban hành27/12/2024
Ngày áp dụng10/01/2025
Ngày hết hiệu lực16/05/2025
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 663/TTr-SNN ngày 23 tháng 12 năm 2024 và ý kiến biểu quyết của các thành viên UBND tỉnh khóa XV.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 4, Điều 103; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất theo khoản 6, Điều 103, Luật Đất đai năm 2024.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

Mức bồi thường thiệt hại được tính bằng trọng lượng thủy sản thiệt hại thực tế (không vượt quá định mức kỹ thuật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) nhân (x) với Đơn giá bồi thường.

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi là thủy sản.

a) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng hàng năm: Chi tiết Phụ lục I.

b) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâu năm: Chi tiết Phụ lục II.

c) Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâm nghiệp: Chi tiết Phụ lục III.

d) Đơn giá bồi thường thiệt hại vật nuôi là thủy sản: Chi tiết Phụ lục IV.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2021 của UBND tỉnh về việc quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ về cây cối, hoa màu khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

2. Đối với cây trồng chưa có tên trong các Phụ lục kèm theo Quyết định này thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào loài cây trồng tương đương để xác định đơn giá bồi thường, báo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp không xác định được cây trồng tương đương thì UBND cấp huyện rà soát, tổng hợp báo cáo UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.

3. Đối với trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Quyết định này.

4. Đối với trường hợp đã có Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Phụ lục I

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG HÀNG NĂM                         KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

(Kèm theo Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 27/12/2024 của UBND tỉnh)

 

STT

Loại tài sản

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

 

1

Cây Lúa

 

 

 

-

Lúa thuần

Đồng/kg

12.500

 

-

Lúa lai

Đồng/kg

10.800

 

2

Cây Ngô

Đồng/kg

7.100

 

3

Cây Ngô sinh khối

Đồng/kg

1.300

 

4

Cây Khoai lang

Đồng/kg

12.000

 

5

Cây Sắn

Đồng/kg

2.800

 

6

Cây Khoai tây

Đồng/kg

14.000

 

7

Cây Dong riềng

Đồng/kg

4.900

 

8

Cây Cải bắp

Đồng/kg

2.600

 

9

Cây Su hào

Đồng/kg

3.600

 

10

Cây Súp lơ

Đồng/kg

4.300

 

11

Cây Dưa chuột

Đồng/kg

4.300

 

12

Cây Đỗ xanh

Đồng/kg

68.000

 

13

Cây Đỗ đen

Đồng/kg

67.600

 

14

Cây Tỏi (củ tươi)

Đồng/kg

10.500

 

15

Cây Hành

Đồng/kg

6.300

 

16

Cây Cải củ

Đồng/kg

2.200

 

17

Cây Cà rốt

Đồng/kg

5.300

 

18

Cây Cà

Đồng/kg

5.600

 

19

Cây Su su

Đồng/kg

4.200

 

20

Cây Mướp

Đồng/kg

6.500

 

21

Cây Bầu

Đồng/kg

5.600

 

22

Cây Bí xanh

Đồng/kg

4.500

 

23

Cây Bí đỏ

Đồng/kg

4.900

 

24

Cây Cà chua

Đồng/kg

5.500

 

25

Cây Đậu co ve

Đồng/kg

5.500

 

26

Cây Đậu đũa

Đồng/kg

9.200

 

27

Cây Cải bó xôi

Đồng/kg

6.800

 

28

Cây đậu tương

Đồng/kg

36.000

 

29

Cây Lạc

Đồng/kg

35.000

 

30

Cây Mía

Đồng/kg

1.300

 

31

Cây Gai xanh

Đồng/kg

1.300

 

32

Cây Hoa cúc

Đồng/bông cành

307

 

33

Cây Hoa hồng

Đồng/bông cành

325

 

34

Cây Dâu tây

Đồng/kg

45.000

 

35

Cây Dứa

Đồng/kg

10.700

 

36

Cây Chuối

Đồng/kg

4.500

 

37

Cây Ý dĩ

Đồng/kg

18.000

 

38

Cây Gừng

Đồng/kg

34.000

 

39

Cây Nghệ

Đồng/kg

15.000

 

40

Cây Sả

Đồng/kg

4.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục II

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG LÂU NĂM

KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

(Kèm theo Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 27/12/2024 của UBND tỉnh)

 

 

 

STT

Loại tài sản

Đơn vị tính

 

Mật độ cây trồng (cây/ha)

Đơn giá bồi thường (đồng)

I

CÂY LÂU NĂM CHO THU HOẠCH NHIỀU LẦN

 

 

1

Cây Bưởi

 

400 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

136.000

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

227.000

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

 

335.000

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả

Đồng/kg

 

8.800

2

Cây Chanh

 

625 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

92.000

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

154.000

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

 

214.000

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả

Đồng/kg

 

6.300

3

Cây Cam, Quýt

 

625 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

92.000

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

154.000

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

 

214.000

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả

Đồng/kg

 

8.600

4

Cây Nho

 

2.000 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

96.000

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

156.000

-

Năm thứ ba

 

 

 

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả (năm thứ 3 trở đi)

Đồng/kg

 

20.000

5

Cây Mít

 

400 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

141.000

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

241.000

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

 

359.000

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả

Đồng/kg

 

7.800

6

Cây Bơ

 

400 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

+

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

82.000

+

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

133.000

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả

Đồng/kg

 

3.500

7

Cây Hồng

 

400 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

157.000

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

239.000

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

 

319.000

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả

Đồng/kg

 

5.000

8

Cây Lê

 

400 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

177.000

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

280.000

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

 

380.000

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả

Đồng/kg

 

12.300

9

Cây Mận

 

650 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

143.000

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

239.000

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

 

329.000

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả

Đồng/kg

 

6.000

10

Cây Mơ

 

650 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

100.000

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

179.000

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

 

252.000

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả

Đồng/kg

 

5.500

11

Cây Đào

 

650 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

105.000

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

185.000

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

 

260.000

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả

Đồng/kg

 

5.700

12

Cây Táo

 

625 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

117.000

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

195.000

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả

Đồng/kg

 

10.000

13

Cây Na

 

 

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

80.000

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

120.000

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

 

160.000

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả

Đồng/kg

 

14.000

14

Cây Nhãn

 

400 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

100.000

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

175.000

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

 

249.000

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả

Đồng/kg

 

8.100

15

Cây Xoài

 

400 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

102.000

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

179.000

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

 

260.000

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả

Đồng/kg

 

8.500

16

Cây Thanh long

 

1.100 trụ

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/trụ

 

85.000

-

Năm thứ hai

Đồng/trụ

 

134.000

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả (Năm thứ ba trở đi)

Đồng/kg

 

17.000

17

Cây Ổi

 

625 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

68.000

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

115.000

-

Năm thứ ba trở đi

Đồng/cây

 

163.000

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả

Đồng/kg

 

9.000

18

Cây Chanh leo

 

750 cây

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

65.000

-

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả

Đồng/kg

 

7.000

19

Cây Chè

 

22.000 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

4.800

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

6.500

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

 

8.300

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch quả

Đồng/kg

 

4.000

20

Cây Cà phê

 

4.600 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

29.200

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

34.100

-

Năm thứ ba

Đồng/cây

 

44.700

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch (quả tươi)

Đồng/kg

 

11.000

21

Cây Cao su

 

800 cây

 

a)

Giai đoạn kiến thiết chưa thu hoạch

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

129.500

-

Năm thứ hai

Đồng/cây

 

202.800

-

Năm thứ 3

Đồng/cây

 

273.500

-

Năm thứ 4

Đồng/cây

 

344.300

-

Năm thứ 5

Đồng/cây

 

415.100

-

Năm thứ 6

Đồng/cây

 

485.800

-

Năm thứ 7

Đồng/cây

 

556.500

b)

Cây giai đoạn cho thu hoạch

Đồng/kg

 

84.000

II

CÂY LÂU NĂM CHO THU HOẠCH 1 LẦN

 

 

1

Cây Sa nhân

 

2.000 cây

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

13.200

-

Năm thứ 2

Đồng/cây

 

22.000

-

Năm thứ 3

Đồng/cây

 

30.800

2

Cây Đẳng sâm

 

84.000 cây

 

-

Giai đoạn cho thu hoạch

Đồng/kg

 

70.000

-

Cây chưa cho thu hoạch

Đồng/cây

 

1.600

-

Cây cho thu hoạch

Đồng/kg

 

120.000

3

Cây Hoa giấy

 

 

 

-

Năm thứ nhất

Đồng/cây

 

78.000

-

Năm thứ 2

Đồng/cây

 

138.000

  -

Từ năm thứ 3 trở đi

Đồng/cây

 

226.000

 

 

 

Phụ lục III

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP

KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

(Kèm theo Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 27/12/2024 của UBND tỉnh)

 

 

 

STT

Loại tài sản

Đơn vị tính

Đơn giá bồi thường

I

CÂY TRÁM

 

 

1

Cây chưa cho thu hoạch (Thời gian XDCB)

 

 

 

Cây trồng dưới 01 năm tuổi

Đồng/cây

50.000

 

Cây trồng từ 01 đến 02 năm tuổi

Đồng/cây

100.000

 

Cây trồng từ 02 năm đến dưới 4 năm tuổi

Đồng/cây

150.000

2

Cây trồng cho thu hoạch (trung bình cây trồng 5 năm ra quả)

 

 

 

Cây trồng từ 4 đến dưới 6 năm tuổi

Đồng/cây

194.000

 

Cây trồng từ 6 đến dưới 8 năm tuổi

Đồng/cây

287.000

 

Cây trồng từ 8 đến 10 năm tuổi

Đồng/cây

442.000

 

Cây trồng từ 10 đến 13 năm tuổi

Đồng/cây

488.000

 

Cây trồng từ 13 đến 15 năm tuổi

Đồng/cây

791.000

 

Cây trồng từ 15 đến 20 năm tuổi

Đồng/cây

1.157.000

 

Cây trồng cho thu hoạch trên 20 năm tuổi

Đồng/cây

1.518.000

II

CÂY LẤY GỖ

 

 

(gỗ quý hiếm tính từ nhóm I đến nhóm III, gỗ thường tính từ nhóm IV đến nhóm VIII)

1

Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ 15 cm đến 40 cm 

 

 

 

Gỗ quý hiếm

Đồng/cây

6.500

 

Gỗ thường

Đồng/cây

3.400

2

Cây trồng dưới 1 năm, có thân cây cao cách mặt đất từ  40 cm trở lên

 

 

 

Gỗ quý hiếm

Đồng/cây

29.000

 

Gỗ thường

Đồng/cây

26.000

3

Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm

 

 

 

Gỗ quý hiếm

Đồng/cây

40.000

 

Gỗ thường

Đồng/cây

37.000

4

Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm 

 

 

 

Gỗ quý hiếm

Đồng/cây

51.000

 

Gỗ thường

Đồng/cây

48.000

5

Cây trồng từ 04 năm đến khép tán

 

 

 

Gỗ quý hiếm

Đồng/cây

72.000

 

Gỗ thường

Đồng/cây

63.000

6

Cây lấy gỗ có chu vi từ 40 cm đến 50cm (đo cách mặt đất 1,3 m) 

 

 

 

Gỗ quý hiếm

Đồng/cây

250.000

 

Gỗ thường

Đồng/cây

175.000

7

Cây lấy gỗ có chu vi lớn hơn 50 cm đến 60 cm (đo cách mặt đất 1,3 m) 

 

 

 

Gỗ quý hiếm

Đồng/cây

424.000

 

Gỗ thường

Đồng/cây

288.000

8

Cây lấy gỗ có chu vi lớn hơn 60 cm (đo cách mặt đất 1,3 m) 

 

 

 

Gỗ quý hiếm

Đồng/cây

680.000

 

Gỗ thường

Đồng/cây

384.000

III

RỪNG TRỒNG THUỘC CÁC DỰ ÁN LÂM NGHIỆP

(nguồn vốn ngân sách đầu tư toàn bộ chi phí trồng mới hoặc ngân sách đầu tư một phần; chi phí chăm sóc, bảo vệ người trồng rừng trực tiếp đầu tư)

1

Bồi thường cho người trực tiếp được giao trồng và chăm sóc bảo vệ rừng

2

Cây trồng dưới 04 năm (trong giai đoạn xây dựng cơ bản lâm sinh) mức đền bù thực hiện theo định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định khác của nhà nước trừ đi số tiền nhà nước đã hỗ trợ trồng rừng

3

Cây trồng từ năm thứ 04 đến khép tán, cây có chu vi từ 40 cm trở lên, bồi thường theo mật độ hiện còn tại thời điểm kiểm đếm nhưng không vượt quá mật độ thiết kế ban đầu

IV

CÂY TRE

 

 

1

Cây mới trồng

Đồng/cây

15.000

2

Cây non, thân cao cách mặt đất từ 3 m đến dưới 5 m

Đồng/cây

69.000

3

Cây già, thân cây cao cách mặt đất từ 5 m trở lên

Đồng/cây

85.000

V

CÂY BƯƠNG

 

 

1

Cây mới trồng

Đồng/cây

25.000

2

Cây non, thân cao cách mặt đất từ 3 m đến dưới 5 m

Đồng/cây

69.000

3

Cây già, thân cây cao cách mặt đất từ 5 m trở lên

Đồng/cây

98.000

VI

CÂY MĂNG SẶT VÀ MỘT SỐ CÂY MĂNG CÓ GIÁ TRỊ TƯƠNG ĐƯƠNG

Đồng/m2

25.000

VII

CÂY QUẾ

 

 

1

Cây trồng dưới 01 năm

Đồng/cây

4.500

2

Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm

Đồng/cây

18.000

3

Cây trồng từ 02 đến 05 năm

Đồng/cây

40.000

4

Cây trồng trên 05 năm (có chu vi từ 25 cm đến 40 cm)

Đồng/cây

103.000

5

Cây chu vi lớn hơn 40 cm trở lên

Đồng/cây

198.000

VIII

CÂY SƠN TRA

 

 

1

Cây chưa cho thu hoạch (thời gian XDCB)

 

 

 

Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất nhỏ hơn 50 cm

Đồng/cây

28.000

 

Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm

Đồng/cây

44.000

 

Cây trồng từ 02 năm đến dưới 04 năm 

Đồng/cây

60.000

2

Cây đã cho thu hoạch (trung bình cây trồng 5 năm cho ra quả)

   
 

Cây trồng từ 4 đến 6 năm tuổi

Đồng/cây

109.000 

 

Cây trồng từ 6 đến 8 năm tuổi

Đồng/cây

260.000

 

Cây trồng từ 8 đến 10 năm tuổi

Đồng/cây

311.000

 

Cây trồng từ 10 đến 15 năm tuổi

Đồng/cây

650.000

 

Cây cho quả trên 15 năm tuổi

Đồng/cây

850.000

XX

CÂY KHÁC

 

 

1

Cây Mắc ca ghép

 

 

a

Cây chưa cho thu hoạch (thời gian XDCB)

 

 

 

Cây trồng dưới 01 năm, có thân cây cao cách mặt đất nhỏ hơn 50 cm

Đồng/cây

69.000

 

Cây trồng từ 01 đến dưới 02 năm

Đồng/cây

215.000

 

Cây trồng từ 02 năm đến dưới 4 năm tuổi

Đồng/cây

360.000

b

Cây đã cho thu hoạch (trung bình cây trồng 5 năm cho ra quả)

 

 

 

Cây cho quả dưới 03 năm

Đồng/cây

676.000

 

Cây cho quả từ 03 năm đến 05 năm

Đồng/cây

827.000

 

Cây cho quả từ 05 năm đến dưới 10 năm

Đồng/cây

1.257.000

 

Cây trồng trên 10 năm tuổi

Đồng/cây

1.504.000

XXI

HỖ TRỢ CÔNG CHĂM SÓC, BẢO VỆ RỪNG

 

1

Hỗ trợ cho cả thời gian hợp đồng với Nhà nước về chăm sóc bảo vệ rừng. Tiền hỗ trợ = (Tổng số năm được giao chăm sóc, bảo vệ - Tổng số năm đã chăm sóc, bảo vệ) x 500.000 đồng/ha/năm.

Đồng/                 ha/năm

500.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục IV

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN

KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

(Kèm theo Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 27/12/2024 của UBND tỉnh)

 

 

 

STT

Loại tài sản

Đơn vị tính

Mật độ nuôi con/m2

Đơn giá bồi thường

I

NUÔI THƯƠNG PHẨM

 

 

 

1

Nuôi thâm canh cá Rô phi/diêu hồng trong ao /hồ trọng lượng đến 0,4 kg

Đồng/kg

5

50.000

2

Nuôi cá Lăng, Chiên trong ao /hồ trọng lượng đến 0,9 kg

Đồng/kg

0,5

296.000

3

Nuôi cá Tầm trong ao/bể trọng lượng đến 1,4 kg

Đồng/kg

8

161.000

4

Nuôi Tôm càng xanh trong ao/hồ trọng lượng đến 0,02 kg

Đồng/kg

15

250.000

5

Nuôi Ba ba trong ao/bể trọng lượng đến 1,1 kg

Đồng/kg

2

  300.000

6

Nuôi Lươn, Chạch trong ao/bể trọng lượng đến 0,05 kg

Đồng/kg

60

256.000

7

Nuôi Ếch trong lồng trên ao/bể trọng lượng đến 0,1 kg

Đồng/kg

80

   152.000

8

Nuôi thủy sản hỗn hợp và các loài thủy sản khác trong ao/bể trọng lượng đến 0,8 kg

Đồng/kg

3

     60.000

II

GIỐNG THỦY SẢN

 

 

 

1

Ương giống thủy sản các loài thủy sản trong ao/bể trọng lượng trung bình 0,01 kg/con

Đồng/kg

20

194.000

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Còn hiệu lực 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Còn hiệu lực 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
63/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 63/2024/QĐ-UBND Ban hành mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất; đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 93
16/2023/TT-BNV Thông tư số 16/2023/TT-BNV quy định mức kinh tế kỹ thuật chỉnh lý tài liệu nền giấy Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 10/2024/TT-BTNMT Thông tư số 10 /2024/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Còn hiệu lực 41/2024/TT-BGTVT Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT Quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ Còn hiệu lực 103/2024/NĐ-CP Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất Còn hiệu lực 85/2024/NĐ-CP Nghị định số 85/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giá Còn hiệu lực 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 Còn hiệu lực 98/2023/NĐ-CP Nghị định số 98/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng Hết hiệu lực 36/2024/QH15 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 Còn hiệu lực 02/2023/TT-TTCP Thông tư số 02/2023/TT-TTCP Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương Hết hiệu lực 03/2024/NĐ-CP Nghị định số 03/2024/NĐ-CP Quy định về cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Hết hiệu lực 11/2022/QH15 Luật Thanh tra số 11/2022/QH15 Hết hiệu lực 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 Còn hiệu lực 116/2024/NĐ-CP Nghị định số 116/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức. Hết hiệu lực 112/2024/NĐ-CP Nghị định số 112/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết về đất trồng lúa Còn hiệu lực 100/2024/NĐ-CP Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Còn hiệu lực 95/2024/NĐ-CP Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở Còn hiệu lực 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Còn hiệu lực 101/2024/NĐ-CP Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai Còn hiệu lực 05/2024/TT-BXD Thông tư số 05/2024/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở Còn hiệu lực 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực 29/2023/QH15 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Còn hiệu lực 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất Còn hiệu lực 06/2022/QH15 Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15 Còn hiệu lực 73/2024/NĐ-CP Nghị định số 73/2024/NĐ-CP Quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Còn hiệu lực 02/2022/TT-BTNMT (1) Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (1) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 16/2023/QH15 Luật Giá số 16/2023/QH15 Còn hiệu lực 41/2024/TT-BTC Thông tư số 41/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 29/2024/NĐ-CP Nghị định số 29/2024/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính nhà nước Hết hiệu lực 01/2024/TT-BNV Thông tư số 01/2024/TT-BNV quy định biện pháp thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng Hết hiệu lực 85/2023/NĐ-CP Nghị định số 85/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Còn hiệu lực 09/2023/TT-BXD Thông tư số 09/2023/TT- BXD Ban hành Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình Còn hiệu lực 23/2023/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 23/2023/QH15 Còn hiệu lực 70/2023/NĐ-CP Nghị định số 70/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam Còn hiệu lực 33/2023/NĐ-CP Nghị định số 33/2023/NĐ-CP Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Còn hiệu lực 06/2022/TT-BXD Thông tư số 06/2022/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình Còn hiệu lực 06/2023/NĐ-CP Nghị định số 06/2023/NĐ-CP Quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức Hết hiệu lực 30/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Còn hiệu lực 45/2022/NĐ-CP Nghị định số 45/2022/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 09/2021/TT-BXD Thông tư số 09/2021/TT-BXD hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Hết hiệu lực 152/2020/NĐ-CP Nghị định số 152/2020/NĐ-CP Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam Còn hiệu lực 31/2018/QH14 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 Còn hiệu lực 40/2019/QH14 Luật Kiến trúc số 40/2019/QH14 Còn hiệu lực 61/2018/NĐ-CP Nghị định số 61/2018/NĐ-CP Về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính Hết hiệu lực 49/2021/NĐ-CP Nghị định số 49/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Hết hiệu lực 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 138/2020/NĐ-CP Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Hết hiệu lực 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Hết hiệu lực 85/2020/NĐ-CP Nghị định số 85/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc Còn hiệu lực 115/2020/NĐ-CP Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Còn hiệu lực 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 Còn hiệu lực 05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau Còn hiệu lực 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 Hết hiệu lực 51/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 51/2019/QH14 Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 35/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 Còn hiệu lực 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 Còn hiệu lực 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công Còn hiệu lực 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Hết hiệu lực 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 91/2015/QH13 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực 100/2015/NĐ-CP Nghị định số 100/2015/NĐ-CP Về phát triển và quản lý nhà ở xã hội Hết hiệu lực 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên Còn hiệu lực 64/2015/NĐ-CP Nghị định số 64/2015/NĐ-CP Quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam Còn hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Hết hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 47/2014/QH13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 Còn hiệu lực 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 18/2013/TT-BKHCN Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN Hướng dẫn thi hành một số quy định của điều lệ sáng kiến được ban hành theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ Còn hiệu lực 01/2013/NĐ-CP Nghị định số 01/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ Hết hiệu lực 01/2011/QH13 Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 Hết hiệu lực 13/2012/NĐ-CP Nghị định số 13/2012/NĐ-CP Ban hành Điều lệ Sáng kiến Còn hiệu lực 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Còn hiệu lực 12/2010/TT-BNV Thông tư số 12/2010/TT-BNV Hướng dẫn phương pháp xác định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy Còn hiệu lực 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 Hết hiệu lực 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên Còn hiệu lực 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực 02/2002/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 02/2002/QH11 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.