Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của UBND tỉnh

Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Long An sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước. Quyết định này quy định chi tiết trách nhiệm của các bên liên quan trong việc kê khai, đăng ký, cung cấp thông tin về tài sản nhà nước.

文号64/2015/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Tây Ninh
签署人Đỗ Hữu Lâm — Chủ tịch
更新17/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期29/12/2015
生效日期08/01/2016
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Long An sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước. Quyết định này quy định chi tiết trách nhiệm của các bên liên quan trong việc kê khai, đăng ký, cung cấp thông tin về tài sản nhà nước.

适用范围

Các sở, ban ngành tỉnh, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Sở Tài chính và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện.

要点

  • Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải lập báo cáo kê khai đăng ký theo mẫu của Bộ Tài chính khi có thay đổi về tài sản hoặc thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập, kết thúc dự án.
  • Sở Tài chính và các cơ quan chủ quản được phân cấp nhập dữ liệu chịu trách nhiệm cung cấp thông tin trong CSDL về tài sản nhà nước cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc khi có yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
  • Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải lập báo cáo kê khai đăng ký với nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.
  • Sở Tài chính và các cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm cung cấp thông tin lưu trữ trong CSDL khi có yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
  • Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chịu trách nhiệm cung cấp thông tin trong CSDL về tài sản nhà nước cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc huyện.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả tài sản nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng công việc cho các cơ quan, tổ chức trong việc kê khai, đăng ký thông tin về tài sản nhà nước.

❓ 常见问题

Cơ quan nào chịu trách nhiệm cung cấp thông tin trong CSDL?

Sở Tài chính và các cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm cung cấp thông tin lưu trữ trong CSDL khi có yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm cung cấp thông tin cho các đơn vị trực thuộc?

Sở Tài chính và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chịu trách nhiệm cung cấp thông tin trong CSDL về tài sản nhà nước cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước được sử dụng như thế nào?

Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước được sử dụng trong việc kiểm tra, đối chiếu thông tin và cung cấp thông tin khi có yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.

Nguyên giá bao nhiêu trở lên/1 đơn vị tài sản cần lập báo cáo kê khai?

Tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản phải lập báo cáo kê khai đăng ký.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 64/2015/QĐ-UBND
Long An, ngày 29 tháng 12 năm 2015

  

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu
thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước
trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND
ngày 22/7/2014 của UBND tỉnh Long An

____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 184/2014/TT-BTC ngày 01/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của UBND tỉnh ban hành quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 4061/TTr-STC ngày 25/12/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ- UBND ngày 22/7/2014 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1:

"Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giữa các sở, ban, ngành tỉnh, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (Ban QLDA) được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (gọi chung là cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước) với Sở Tài chính trong công tác kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4:

"1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên/1 đơn vị tài sản có trách nhiệm lập báo cáo kê khai đăng ký theo đúng mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 và Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính, trong các trường hợp sau:

a) Có thay đổi về tài sản nhà nước do đầu tư xây dựng; mua sắm mới; tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng; thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu hủy hoặc bán, thay đổi mục đích sử dụng tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập hoặc kết thúc dự án theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền". 

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6:

"4. Sở Tài chính, các cơ quan chủ quản được phân cấp nhập dữ liệu chịu trách nhiệm cung cấp "Phiếu xác nhận thông tin trong CSDL về tài sản nhà nước" đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc tỉnh. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện chịu trách nhiệm cung cấp "Phiếu xác nhận thông tin trong CSDL về tài sản nhà nước" đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc huyện".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9:

"2. Sở Tài chính, các cơ quan chủ quản được phân cấp nhập dữ liệu chịu trách nhiệm cung cấp thông tin lưu trữ trong CSDL khi có yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán".

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị triển khai thực hiện quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Những nội dung khác trong Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của UBND tỉnh vẫn còn giá trị thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An và các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

  

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đỗ Hữu Lâm

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其修订补充 5
58/2024/QĐ-UBND Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét tặng danh hiệu Nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế 生效中 20/2023/QĐ-UBND Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế xét tặng danh hiệu nghệ nhân Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế 生效中 26/2018/QĐ-UBND Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效 41/2016/QĐ-UBND Quyết định số 41/2016/QĐ-UBND Điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 已失效
64/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của UBND tỉnh
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 33
77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效 27/2015/QĐ-TTg Quyết định số 27/2015/QĐ-TTg Về tiêu chuẩn nhà ở công vụ 已失效 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 已失效 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 已失效 123/2014/NĐ-CP Nghị định số 123/2014/NĐ-CP Quy định về xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân", "Nghệ nhân ưu tú" trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ, 已失效 11/2014/TT-BKHCN Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước 生效中 10/2014/TT-BKHCN Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước 已失效 09/2014/TT-BKHCN Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia 生效中 07/2014/TT-BNV Thông tư số 07/2014/TT-BNV Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 已失效 23/2014/TT-BKHCN Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước 已失效 01/2014/TT-BXD Thông tư số 01/2014/TT-BXD Hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ 已失效 65/2014/NĐ-CP Nghị định số 65/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 已失效 07/2014/TT-BKHCN Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước 已失效 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 已失效 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 已失效 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ 生效中 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 生效中 34/2013/NĐ-CP Nghị định số 34/2013/NĐ-CP Về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 已失效 12/2012/TT-BXD Thông tư số 12/2012/TT-BXD Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị 已失效 39/2012/NĐ-CP Nghị định số 39/2012/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 71/2011/TT-BTC Thông tư số 71/2011/TT-BTC Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. 生效中 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 已失效 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。