Quyết định này quy định về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều và chính sách bảo lưu đối với các hộ mới thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong giai đoạn 2016-2020. Quyết định này xác định tiêu chí đo lường nghèo, chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình, và quy định chính sách bảo lưu cho các hộ mới thoát nghèo.
적용 범위
Các hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Dương
핵심 사항
- Hộ nghèo: Khu vực nông thôn có thu nhập từ đủ 1.200.000 đồng trở xuống/tháng hoặc khu vực thành thị có thu nhập từ đủ 1.400.000 đồng trở xuống/tháng và thiếu hụt từ 3 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Hộ cận nghèo: Khu vực nông thôn có thu nhập từ 1.200.000 đồng đến 1.600.000 đồng/tháng hoặc khu vực thành thị có thu nhập từ 1.400.000 đồng đến 1.800.000 đồng/tháng và thiếu hụt dưới 3 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản.
- Chính sách bảo lưu: Các hộ mới thoát nghèo được tiếp tục hưởng chính sách như hộ nghèo trong thời gian 2 năm kể từ khi công nhận thoát nghèo.
- Tiêu chí đo lường nghèo bao gồm thu nhập và mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (5 dịch vụ).
- Chuẩn hộ nghèo, cận nghèo, và có mức sống trung bình được xác định dựa trên tiêu chí về thu nhập và thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đánh giá chính xác tình trạng nghèo của người dân, từ đó có chính sách hỗ trợ phù hợp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các hộ gia đình trong việc đáp ứng các tiêu chí để thoát nghèo.
❓ 자주 묻는 질문
Tiêu chí nào xác định một hộ là hộ nghèo?
Hộ nghèo được xác định dựa trên thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 1.200.000 đồng trở xuống ở khu vực nông thôn và 1.400.000 đồng trở xuống ở khu vực thành thị, hoặc có thu nhập từ 1.200.000 đồng đến 1.600.000 đồng/tháng (nông thôn) hoặc 1.400.000 đồng đến 1.800.000 đồng/tháng (thành thị) và thiếu hụt từ 3 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ cận nghèo được xác định như thế nào?
Hộ cận nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.200.000 đồng đến 1.600.000 đồng ở khu vực nông thôn và 1.400.000 đồng đến 1.800.000 đồng ở khu vực thành thị, và thiếu hụt dưới 3 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản.
Hộ nào được hưởng chính sách bảo lưu?
Các hộ mới thoát nghèo (kể cả các hộ thoát nghèo giai đoạn 2014-2015) được tiếp tục hưởng chính sách như hộ nghèo trong thời gian 2 năm kể từ khi công nhận thoát nghèo.
Tiêu chí nào xác định mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản?
Mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản được xác định dựa trên 10 chỉ số, bao gồm trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng đi học của trẻ em, tiếp cận các dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người, nguồn nước sinh hoạt, hố xí/nhà tiêu, sử dụng dịch vụ viễn thông và tài sản phục vụ tiếp cận thông tin. Mỗi chỉ số có điểm số từ 0-10.
Chuẩn nghèo được xác định như thế nào?
Chuẩn nghèo được xác định dựa trên thu nhập bình quân đầu người/tháng: 1.200.000 đồng ở khu vực nông thôn và 1.400.000 đồng ở khu vực thành thị.
전문
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG -------- Số: 65/2015/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Thủ Dầu Một, ngày 23 tháng 12 năm 2015 |
| | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Trần Văn Nam |
(Kèm theo Quyết định số: 65/2015/QĐ-UBND ngày 23/12/2015 của UBND tỉnh)
| Chiều nghèo | Tiêu chí để đo lường | Ngưỡng thiếu hụt | Cơ sở hình thành chiều nghèo và tiêu chí đo lường | Điểm số |
| 1. Giáo dục | 1.1 Trình độ giáo dục của người lớn. | Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ đủ 15 tuổi đến dưới 30 tuổi (sinh từ năm 1986 đến năm 2000) không tốt nghiệp Trung học cơ sở và hiện không đi học. | Hiến pháp năm 2013; NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020; Nghị quyết số 41/2000/QH (bổ sung bởi Nghị định số 88/2001/NĐ-CP). | 10 |
| 1.2 Tình trạng đi học của trẻ em. | Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em trong độ tuổi đi học (từ 5-dưới 15 tuổi) hiện không đi học. | Hiến pháp năm 2013; Luật Giáo dục 2005; Luật BV, chăm sóc và giáo dục trẻ em; NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020. | 10 | |
| 2. Y tế | 2.1 Tiếp cận các dịch vụ y tế. | Hộ gia đình có người bị ốm đau nhưng không đi khám chữa bệnh(ốm đau được xác định là bị bệnh/chấn thương nặng đến mức phải nằm một chỗ và phải có người chăm sóc tại giường hoặc nghỉ việc/học không tham gia được các hoạt động bình thường). | Hiến pháp năm 2013. Luật Khám chữa bệnh. | 10 |
| 2.2 Bảo hiểm y tế. | Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên từ 6 tuổi trở lên hiện tại không có bảo hiểm y tế. | Hiến pháp năm 2013; Luật bảo hiểm y tế 2014; NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020. | 10 | |
| 3. Nhà ở | 3.1 Chất lượng nhà ở. | Hộ gia đình đang ở trong nhà thiếu kiên cố hoặc nhà đơn sơ. (Nhà ở chia thành 4 cấp độ: nhà kiên cố, bán kiên cố, nhà thiếu kiên cố, nhà đơn sơ). | Luật Nhà ở; NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020. | 10 |
| 3.2 Diện tích nhà ở bình quân đầu người. | Diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ gia đình nhỏ hơn 8m2. | Luật Nhà ở; Quyết định 2127/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. | 10 | |
| 4. Điều kiện sống | 4.1 Nguồn nước sinh hoạt. | Hộ gia đình không được tiếp cận nguồn nước hợp vệ sinh. | NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020. | 10 |
| 4.2 Hố xí/nhà tiêu. | Hộ gia đình không sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh. | NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020. | 10 | |
| 5. Tiếp cận thông tin | 5.1 Sử dụng dịch vụ viễn thông. | Hộ gia đình không có thành viên nào sử dụng thuê bao điện thoại và internet. | Luật Viễn thông., NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020. | 10 |
| 5.2 Tài sản phục vụ tiếp cận thông tin. | Hộ gia đình không có tài sản nào trong số các tài sản: Ti vi, radio, máy tính; và không nghe được hệ thống loa đài truyền thanh xã. | Luật Thông tin truyền thông; NQ 15/NQ-TW Một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 -2020. | 10 |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.