Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

문서 번호65/2025/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Bắc Ninh
서명자Ngô Tân Phượng — Phó Chủ tịch
업데이트22. 06. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행06. 11. 2025
발효17. 11. 2025
발효일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2025/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 06 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước

đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập

trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự số 03/2022/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự số 03/2022/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ Về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 212/TTr-STC ngày 16 tháng 10 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2025 và thay thế Quyết định số 419/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Điều 3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký

Ngô Tân Phượng

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

Phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh

doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

2. Cơ quan Trung ương ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã).

Điều 3. Mục tiêu của công tác phối hợp trong quản lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh

1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập tại địa phương theo hướng:

a) Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong quản lý nhà nước;

b) Phân định trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị trong quản lý nhà nước;

c) Tăng cường vai trò giám sát của xã hội;

d) Khắc phục tình trạng chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra của các cơ quan trong quản lý nhà nước.

2. Phát hiện và xử lý kịp thời những doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật, ngăn chặn và hạn chế những tác động tiêu cực do doanh nghiệp, hộ kinh doanh gây ra cho xã hội.

3. Góp phần xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi.

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Công tác phối hợp thực hiện theo đúng quy định pháp luật và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị.

2. Bảo đảm đồng bộ, hiệu quả trong việc trao đổi, cung cấp và công khai thông tin. Việc trao đổi, cung cấp thông tin phải chính xác, đầy đủ, kịp thời theo quy định của Quy chế này. Việc sử dụng thông tin, tài liệu, dữ liệu do cơ quan phối hợp cung cấp phải đảm bảo đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật.

3. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung thanh tra, kiểm tra trong cùng thời gian giữa các cơ quan thực hiện thanh tra, kiểm tra; giảm thiểu đến mức tối đa sự phiền hà, cản trở hoạt động bình thường của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

4. Việc xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải đảm bảo nguyên tắc: không thanh tra, kiểm tra quá 01 lần/năm đối với một doanh nghiệp, hộ kinh doanh, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp các cơ quan, đơn vị có kế hoạch thanh tra, kiểm tra đối với cùng một hoặc một số doanh nghiệp, hộ kinh doanh thì phải thành lập đoàn kiểm tra liên ngành và giao cho một cơ quan chủ trì.

5. Không làm phát sinh thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động bình thường.

Điều 5. Nội dung phối hợp

1. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

2. Thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

3. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định về kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.

4. Báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh.

Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1
TRAO ĐỔI, CUNG CẤP, CÔNG KHAI THÔNG TIN

Điều 6. Nội dung thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh

1. Thông tin đăng ký doanh nghiệp, bao gồm: tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; họ và tên người đại diện theo pháp luật; tình trạng pháp lý; tên, mã số, địa chỉ, họ và tên người đứng đầu, tình trạng pháp lý của đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh, địa điểm kinh doanh trên địa bàn tỉnh.

Thông tin đăng ký hộ kinh doanh, bao gồm: tên hộ kinh doanh; mã số hộ kinh doanh; địa chỉ trụ sở; ngành, nghề kinh doanh; họ và tên chủ hộ kinh doanh.

2. Thông tin về tình trạng pháp lý bao gồm: đang hoạt động; tạm ngừng kinh doanh; không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế; đang làm thủ tục giải thể, bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập; đang làm thủ tục phá sản; đã giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại; đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động hoặc đã chấm dứt hoạt động.

3. Thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm: báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, doanh thu, sản lượng, số lao động, xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

4. Thông tin về xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật, bao gồm: kết luận và kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về doanh nghiệp, về đầu tư, về quản lý thuế, đất đai, lao động, bảo hiểm xã hội và pháp luật chuyên ngành khác; việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của doanh nghiệp, các hình thức chế tài (nếu có), quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin đăng ký của doanh nghiệp, hộ kinh doanh

1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ quan, đơn vị đề nghị Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp xã cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh để phục vụ công tác chuyên môn.

2. Định kỳ hàng quý, Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp xã công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh đăng ký trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, địa phương. Nội dung thông tin đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh công khai bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này.

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hộ kinh doanh

1. Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn khi có yêu cầu của các cơ quan, đơn vị.

2. Thuế tỉnh Bắc Ninh định kỳ trước ngày 31/12 hàng năm có trách nhiệm cung cấp thông tin các doanh nghiệp ngừng hoạt động quá một năm mà không thông báo với cơ quan thuế gửi Sở Tài chính để tiến hành rà soát, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

Thuế cơ sở định kỳ trước ngày 31/12 hàng năm có trách nhiệm cung cấp thông tin các hộ kinh doanh ngừng hoạt động tại địa chỉ đăng ký quá 6 tháng mà không thông báo với cơ quan thuế gửi cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã để tiến hành rà soát, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Sở Tài chính định kỳ hàng quý, trên cơ sở khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có trách nhiệm công khai thông tin về tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh lên Cổng thông tin điện tử của Sở Tài chính để các cơ quan, đơn vị tra cứu và thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.

4. Uỷ ban nhân dân cấp xã định kỳ hàng quý, trên cơ sở khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh có trách nhiệm công khai thông tin về tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh thuộc địa bàn quản lý lên Cổng thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân cấp xã.

5. Nội dung công khai quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này gồm: tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh; mã số doanh nghiệp, mã số hộ kinh doanh; địa chỉ trụ sở và tình trạng pháp lý quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc trao đổi, cung cấp, công khai thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh

1. Các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động trong ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; chủ động khai thác, trao đổi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh với Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp xã, Thuế tỉnh và các cơ quan đầu mối thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh khác để phục vụ nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình.

2. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị trao đổi thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh chia sẻ cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đồng thời giảm thiểu nghĩa vụ kê khai, báo cáo của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

3. Cơ quan, đơn vị thực hiện công khai thông tin trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc công khai thông tin về xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật

1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm công khai danh sách thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị. Thông tin công khai bao gồm: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, họ và tên người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, họ và tên chủ hộ kinh doanh hành vi vi phạm pháp luật, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có).

2. Cơ quan Thuế có trách nhiệm công khai danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 trên Website của ngành.

Mục 2
THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH; THU HỒI

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, GIẤY CHỨNG NHẬN

ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH; XỬ LÝ DOANH NGHIỆP, HỘ KINH DOANH

CÓ HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH NGÀNH, NGHỀ ĐẦU

TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN, NGÀNH, NGHỀ TIẾP CẬN THỊ

TRƯỜNG CÓ ĐIỀU KIỆN ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI NHƯNG

KHÔNG ĐÁP ỨNG ĐIỀU KIỆN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Điều 11. Nội dung phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra; thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định về kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật

1. Nội dung phối hợp trong thanh tra, kiểm tra bao gồm: phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh; phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

2. Nội dung phối hợp trong thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh bao gồm: phối hợp xác định hành vi vi phạm thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh; thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

3. Nội dung phối hợp trong xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài gồm: phối hợp xử phạt doanh nghiệp, hộ kinh doanh; yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc phối hợp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh

1. Thanh tra tỉnh chủ trì xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về chủ trương, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra theo quy định của Luật Thanh tra số 84/2025/QH15.

Thanh tra tỉnh là cơ quan đầu mối xây dựng kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh của tỉnh trên cơ sở tổng hợp yêu cầu về kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh của các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1, 2 Điều 2 Quy chế này; theo dõi, tổng hợp kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã được cấp trên phê duyệt của các cơ quan, đơn vị để báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc cấp mình quản lý theo theo quy định của pháp luật.

3. Các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc đề nghị Thanh tra tỉnh thực hiện thanh tra khi phát hiện hoặc nhận được thông tin phản ánh hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo phạm vi quản lý hoặc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền cấp trên.

4. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp triển khai xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh hàng năm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị. Trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh hàng năm, các cơ quan, đơn vị phối hợp với Thanh tra tỉnh xác định cụ thể doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, hộ kinh doanh dự kiến thanh tra, kiểm tra.

Trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, các cơ quan, đơn vị gửi danh sách các doanh nghiệp, hộ kinh doanh dự kiến kiểm tra năm sau liền kề về Thanh tra tỉnh. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị theo quy định tại khoản 1 Điều này lập danh sách thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh năm sau liền kề trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về chủ trương, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra và phê duyệt kế hoạch kiểm tra theo quy định.

Chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến bằng văn bản đối với kế hoạch thanh tra và phê duyệt kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh năm sau liền kề theo đề nghị của Thanh tra tỉnh.

Chậm nhất ngày 15 tháng 12 hàng năm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh năm sau liền kề theo phạm vi quản lý sau khi thống nhất với Thanh tra tỉnh.

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc phối hợp tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh

1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo đúng Kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được phê duyệt, ban hành.

Trường hợp thực hiện kiểm tra chuyên ngành thì trình tự, thủ tục kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại Chương III, Nghị định số 217/2025/NĐ-CP Về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

Trường hợp thành lập đoàn kiểm tra liên ngành, các cơ quan liên quan thống nhất cử một cơ quan chủ trì, các cơ quan liên quan khác cử công chức, viên chức tham gia. Kết quả kiểm tra liên ngành phải được gửi cho các cơ quan tham gia. Hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong từng lĩnh vực được xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Căn cứ báo cáo của đoàn kiểm tra liên ngành, Thủ trưởng cơ quan chuyên ngành ra quyết định hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử lý vi phạm hành chính theo quy định.

2. Trường hợp trong quá trình chuẩn bị hoặc trong quá trình thanh tra, kiểm tra, cơ quan, đơn vị phát hiện hoặc nhận thấy dấu hiệu doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật ngoài phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm thông báo, đề nghị cơ quan có thẩm quyền phối hợp hoặc thực hiện thanh tra, kiểm tra độc lập.

3. Thanh tra tỉnh là cơ quan tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc theo dõi, đôn đốc thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh; tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra của các cơ quan, đơn vị, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

4. Kết quả thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải được công khai theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong phối hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc trường hợp phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Tài chính và Uỷ ban nhân dân cấp xã để xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp nhận được thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm thuộc trường hợp phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký, Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp xã tiến hành kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin. Kết quả xác minh thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải được thể hiện bằng văn bản để làm căn cứ xử lý, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Trách nhiệm cụ thể:

a) Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác minh việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý;

b) Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm xác định doanh nghiệp nợ thuế thuộc diện phải áp dụng cưỡng chế thuế theo quy định Luật số 38/2019/QH14 bằng biện pháp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh;

c) Công an tỉnh có trách nhiệm xác minh nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh là giả mạo khi có đề nghị của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc các tổ chức, cá nhân khác. Trả lời kết quả xác minh bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị;

d) Các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm xác minh hành vi kinh doanh ngành, nghề cấm kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý ngành; xác minh, trả lời cho các tổ chức, cá nhân về bản sao văn bản, giấy tờ do cơ quan mình cấp bị giả mạo để làm cơ sở xác định nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;

đ) Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định có trách nhiệm xác minh lý lịch của người thành lập doanh nghiệp đó.

3. Khi nhận được văn bản của cơ quan, đơn vị xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định, đồng thời thông báo cho cơ quan, đơn vị đã có yêu cầu thu hồi.

Điều 15. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong phối hợp xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài

1. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, các cơ quan, đơn vị quyết định xử phạt theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt theo quy định của pháp luật chuyên ngành, đồng thời yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện đúng quy định về điều kiện kinh doanh.

2. Các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Tài chính và Uỷ ban nhân dân cấp xã trong các trường hợp sau:

a) Thu hồi, rút, đình chỉ giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc các loại văn bản chứng nhận, chấp thuận khác đã cấp cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Đề nghị Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp xã ra thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài khi không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

3. Khi nhận được thông báo của cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp xã ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan, đơn vị đã có yêu cầu.

Trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh không tạm ngừng, không chấm dứt kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo yêu cầu, Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân cấp xã xử lý theo quy định của pháp luật.

Mục 3
BÁO CÁO VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP,

HỘ KINH DOANH SAU ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP

Điều 16. Nội dung báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập

1. Tình hình công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh.

2. Tình hình thực hiện phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị về các nội dung sau:

a) Trao đổi, chia sẻ, cung cấp và công khai thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh;

b) Thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh;

c) Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh;

d) Xử lý doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm quy định về kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài nhưng không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật;

đ) Các nội dung có liên quan khác (nếu có).

Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong báo cáo về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh

1. Trước ngày 10 tháng 12 hàng năm, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo năm về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý và địa bàn quản lý; tình hình thực hiện phối hợp theo các nội dung quy định tại Quy chế này gửi Sở Tài chính.

2. Sở Tài chính là đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện nội dung phối hợp theo quy định của Quy chế này, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm thực hiện

Sở Tài chính tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc thực hiện và tổng hợp tình hình triển khai thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Quy chế này.

Điều 19. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 17
04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV Ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 발효 중 217/2025/NĐ-CP Nghị định số 217/2025/NĐ-CP Về hoạt động kiểm tra chuyên ngành 발효 중 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 발효 중 90/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 발효 중 76/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15 발효 중 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 발효 중 67/2020/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 발효 중 59/2020/QH14 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 발효 중 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 발효 중 88/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15 발효 중 57/2024/QH15 Luật Sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 số 57/2024/QH15 발효 중 03/2022/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự. số 03/2022/QH15 발효 중 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 만료됨 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 발효 중 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 만료됨 84/2025/QH15 Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 발효 중 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 발효 중
대체됨 1
65/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 95
314/2025/NĐ-CP Nghị định số 314/2025/NĐ-CP Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 발효 중 217/2025/NĐ-CP Nghị định số 217/2025/NĐ-CP Về hoạt động kiểm tra chuyên ngành 발효 중 90/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 발효 중 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 발효 중 10/2025/TT-BVHTTDL Thông tư số 10/2025/TT-BVHTTDL hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 발효 중 178/2025/NĐ-CP Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 발효 중 183/2025/NĐ-CP Nghị định số 183/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp 발효 중 76/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15 발효 중 84/2025/QH15 Luật Thanh tra số 84/2025/QH15 발효 중 10/2025/TT-BXD Thông tư số 10/2025/TT-BXD Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về lĩnh vực xây dựng 발효 중 88/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15 발효 중 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 발효 중 19/2025/TT-BNNMT Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 발효 중 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 발효 중 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 발효 중 131/2025/NĐ-CP Nghị định số 131/2025/NĐ-CP Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường 발효 중 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai 발효 중 136/2025/NĐ-CP Nghị định số 136/2025/NĐ-CP Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường 발효 중 145/2025/NĐ-CP Nghị định số 145/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn 발효 중 144/2025/NĐ-CP Nghị định số 144/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng 발효 중 140/2025/NĐ-CP Nghị định số 140/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng 발효 중 111/2025/NĐ-CP Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 발효 중 05/2025/TT-BVHTTDL Thông tư số 05/2025/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết về nhiệm vụ chuyên môn của bảo tàng; gửi, lưu giữ hiện vật, tư liệu về di sản văn hóa phi vật thể, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; hoạt động nghiên cứu, sưu tầm và tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài và hoạt động nghiên cứu, sưu tầm di sản tư liệu; chương trình, tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng cho nhân lực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa 발효 중 85/2025/NĐ-CP Nghị định số 85/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công 발효 중 07/2025/TT-BTNMT Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 발효 중 35/2025/NĐ-CP Nghị định số 35/2025/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường 발효 중 79/2025/NĐ-CP Nghị định số 79/2025/NĐ-CP Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 발효 중 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 발효 중 05/2025/NĐ-CP Nghị định số 05/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 발효 중 45/2025/NĐ-CP Nghị định số 45/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương 만료됨 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 발효 중 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 만료됨 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước 발효 중 41/2024/QH15 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 만료됨 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 발효 중 175/2024/NĐ-CP Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng 발효 중 158/2024/NĐ-CP Nghị định số 158/2024/NĐ-CP Quy định về hoạt động vận tải đường bộ 발효 중 57/2024/QH15 Luật Sửa đổi Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu 2024 số 57/2024/QH15 발효 중 61/2024/QH15 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 발효 중 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 만료됨 36/2024/TT-BGTVT Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác 발효 중 45/2024/QH15 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 발효 중 47/2024/QH15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 발효 중 13/2024/TT-BVHTTDL Thông tư số 13/2024/TT-BVHTTDL hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 발효 중 38/2023/NĐ-CP Nghị định số 38/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 발효 중 98/2024/NĐ-CP Nghị định số 98/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư 발효 중 95/2024/NĐ-CP Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở 발효 중 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 발효 중 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 발효 중 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường 발효 중 83/2024/NĐ-CP Nghị định số 83/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ; Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. 발효 중 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất 발효 중 68/2024/NĐ-CP Nghị định số 68/2024/NĐ-CP quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ 발효 중 02/2022/TT-BTNMT (1) Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (1) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 발효 중 54/2024/NĐ-CP Nghị định số 54/2024/NĐ-CP Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước 발효 중 28/2023/QH15 Luật Tài nguyên nước 2023 số 28/2023/QH15 발효 중 20/2023/QH15 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 발효 중 22/2023/QH15 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 발효 중 32/2024/QH15 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 발효 중 35/2023/NĐ-CP Nghị định số 35/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng 발효 중 03/2022/TT-BXD Thông tư số 03/2022/TT-BXD Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 만료됨 156/2018/NĐ-CP Nghị định số 156/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. 발효 중 04/2022/TT-BTC Thông tư số 04/2022/TT-BTC Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan tài chính địa phương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện 만료됨 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 발효 중 03/2022/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự. số 03/2022/QH15 발효 중 38/2019/QH14 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 발효 중 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 15/2021/TT-BGTVT Thông tư số 15/2021/TT-BGTVT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 만료됨 10/2021/NĐ-CP Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng 발효 중 06/2021/NĐ-CP Nghị định số 06/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng 발효 중 08/2021/NĐ-CP Nghị định số 08/2021/NĐ-CP Quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa 발효 중 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 발효 중 67/2020/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 발효 중 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 발효 중 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 만료됨 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 발효 중 30/2020/NĐ-CP Nghị định số 30/2020/NĐ-CP Về công tác văn thư 발효 중 100/2018/NĐ-CP Nghị định số 100/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng 만료됨 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 발효 중 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 발효 중 20/2017/TT-BCT Thông tư số 20/2017/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công 발효 중 45/2012/NĐ-CP Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công 발효 중 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 04/2015/TTLT-BKHĐT-BTC-BNV Ban hành Quy chế phối hợp mẫu giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập 발효 중 46/2012/TT-BCT Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công 발효 중 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 발효 중 72/2012/NĐ-CP Nghị định số 72/2012/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật 발효 중 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 발효 중 69/2011/QĐ-TTg Quyết định số 69/2011/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế hoạt động của khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải – Thành phố Hải Phòng 발효 중 1895/1997/QĐ-BYT Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế bệnh viện 만료됨 64/2010/NĐ-CP Nghị định số 64/2010/NĐ-CP Về quản lý cây xanh đô thị 만료됨 79/2009/NĐ-CP Nghị định số 79/2009/NĐ-CP Về quản lý chiếu sáng đô thị 발효 중 20/2005/TT-BXD Thông tư số 20/2005/TT-BXD Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị 발효 중 20/2009/TT-BXD Thông tư số 20/2009/TT-BXD Về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.