Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND V/v điều chỉnh mức thu học phí trong các sơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2014 - 2015. Mức học phí được quy định chi tiết cho từng ngành, khối học và khu vực miền núi, nông thôn, thành thị.

Document No.69/2014/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityHà Tĩnh
Signed byNguyễn Thiện — Phó Chủ tịch
Updated18/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date16/10/2014
Effective date26/10/2014
Expiry date01/08/2017
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh từ năm học 2014 - 2015. Mức học phí được quy định chi tiết cho từng ngành, khối học và khu vực miền núi, nông thôn, thành thị.

Scope of application

Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp, và nghề nghiệp công lập.

Key points

  • Đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập: Mức học phí được quy định cụ thể cho từng khu vực miền núi, nông thôn, thành thị (ví dụ: học phí mầm non từ 25.000 - 95.000 đồng/học sinh/tháng).
  • Đối với cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp công lập: Mức học phí được quy định cho từng khối ngành đào tạo (ví dụ: khối y dược từ 530.000 - 350.000 đồng/sinh viên/tháng).
  • Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập: Mức học phí cũng được quy định chi tiết theo từng mã nghề (ví dụ: ngành máy tính và CNTT từ 450.000 - 410.000 đồng/sinh viên/tháng).
  • Thời gian thực hiện từ năm học 2014 - 2015.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục cho học sinh, đặc biệt là ở các khu vực miền núi và nông thôn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho gia đình có con đi học tại các cơ sở giáo dục công lập, nhất là đối với những ngành học có mức học phí cao.
  • Học sinh sẽ phải đóng học phí theo mức mới quy định từ năm học 2014 - 2015.

❓ Frequently asked questions

Mức học phí mầm non ở khu vực thành thị là bao nhiêu?

Theo quyết định, mức học phí mầm non ở khu vực thành thị là 95.000 đồng/học sinh/tháng.

Có những ngành nào có mức học phí cao nhất trong hệ thống giáo dục công lập?

Trong các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp, khối y dược có mức học phí cao nhất (530.000 - 350.000 đồng/sinh viên/tháng). Trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, ngành máy tính và CNTT cũng có mức học phí cao nhất (450.000 - 410.000 đồng/sinh viên/tháng).

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ năm học 2014 - 2015.

Có những cơ sở giáo dục nào được điều chỉnh mức học phí theo quyết định này?

Các cơ sở giáo dục công lập bao gồm mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp và nghề nghiệp công lập.

Quyết định này thay thế Quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU HỌC PHÍ TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11; Luật số 44/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị quyết số 35/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 22/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND ngày 22/6/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Văn bản số 340/HĐND ngày 22/9/2014;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh mức thu học phí quy định tại Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:

1. Đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập.

Đơn vị tính: 1000 đồng/hs/tháng

TT

Ngành học

Miền núi

Nông thôn

Thành thị

1

Học phí mầm non

25

40

95

2

Học phí THCS

30

40

70

3

Học phí THPT

35

60

95

4

Học phí bổ túc PTTH

60

90

120

2. Đối với cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp công lập.

Đơn vị: 1000 đồng/sv/tháng

TT

Khối, ngành đào tạo

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

1

Khối nông, lâm nghiệp, thủy sản

260

200

170

2

Khối khoa học xã hội, kinh tế, luật

400

320

280

3

Khối khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

450

360

310

4

Khối y dược

530

410

350

3. Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

Đơn vị: 1000 đồng/sv/tháng

TT

Tên mã nghề

Cao đẳng

Trung cấp

1

Nông, lâm nghiệp, thủy sản

200

175

2

Khoa học xã hội, kinh doanh, quản lý, dịch vụ xã hội

220

200

3

Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

290

270

4

Máy tính và CNTT, công nghệ kỹ thuật

450

410

5

Khác

480

440

Điều 2. Thời gian tổ chức thực hiện từ năm học 2014 - 2015.

Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, hướng dẫn thực hiện các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ và Thông tư số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế mức thu học phí và thời gian thực hiện quy định tại Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 của UBND tỉnh; các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 của UBND tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Trung tâm Công báo Tin học - VP UBND tỉnh;
- Các Phó Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, VX, TH.
Gửi: VB giấy + điện tử

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thiện

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

69/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND V/v điều chỉnh mức thu học phí trong các sơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.