Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND Quy định về mức thu phí, tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Nghị quyết này quy định về mức thu phí và tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai, áp dụng từ 27/7/2013. Mức phí được chia thành các loại dựa vào dung tích xi lanh của phương tiện, trong khi tỷ lệ để lại khác nhau giữa phường/thị trấn và xã.

文号73/2013/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Gia Lai
签署人Phạm Đình Thu — Chủ tịch
更新20/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期17/07/2013
生效日期27/07/2013
失效日期30/06/2016
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định về mức thu phí và tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai, áp dụng từ 27/7/2013. Mức phí được chia thành các loại dựa vào dung tích xi lanh của phương tiện, trong khi tỷ lệ để lại khác nhau giữa phường/thị trấn và xã.

适用范围

Đơn vị thu phí sử dụng đường bộ trên địa bàn tỉnh Gia Lai đối với xe mô tô.

要点

  • Loại phương tiện có dung tích xi lanh đến 100 cm3 phải nộp mức phí 50.000 đồng/năm, loại có dung tích xi lanh trên 100 cm3 phải nộp 100.000 đồng/năm.
  • Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xi lanh phải nộp mức phí 2.160.000 đồng/năm.
  • Phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được từ xe mô tô trên địa bàn để tổ chức thu phí.
  • Xã được để lại 20% số phí thu được từ xe mô tô trên địa bàn để tổ chức thu phí.
  • Thời gian có hiệu lực thi hành là sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

🌐 本文件的社会影响

  • nộp phí sẽ chịu thêm chi phí hàng năm, nhưng cũng sẽ hỗ trợ một phần cho các đơn vị tổ chức thu phí.
  • Các phường và thị trấn có thể sử dụng số tiền để lại để cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông địa phương.

❓ 常见问题

Mức phí cụ thể là bao nhiêu?

Loại xe mô tô có dung tích xi lanh đến 100 cm3 phải nộp mức phí 50.000 đồng/năm, loại có dung tích xi lanh trên 100 cm3 phải nộp 100.000 đồng/năm.

Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí là bao nhiêu?

Phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được từ xe mô tô trên địa bàn, trong khi xã được để lại 20%.

Loại phương tiện nào phải nộp mức phí cao nhất?

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xi lanh phải nộp mức phí 2.160.000 đồng/năm, là mức phí cao nhất.

Thời gian nào Nghị quyết này có hiệu lực?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua vào 27/7/2013.

Có đối tượng nào được miễn phí không?

Văn bản quy định không đề cập đến các trường hợp miễn phí, do đó không có thông tin về đối tượng được miễn phí.

全文

NGHỊ QUYẾT

Quy định về mức thu phí, tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

_________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 5

(Từ ngày 15/7 đến ngày 17/7/2013)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Liên Bộ; Tài chính - Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1609/TTr-UBND ngày 27/5/2013 của UBND tỉnh Gia Lai về việc đề nghị quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại cho đơn vị thu phí, việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được đối với xe mô tô, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh tại Kỳ họp thứ 5 - HĐND tỉnh khóa X,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về mức thu phí, tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, với các nội dung sau:

1. Mức thu phí (không bao gồm xe máy điện)

STT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu phí (đồng/năm)

01

Loại có dung tích xi lanh đến 100 cm3

50.000

02

Loại có dung tích xi lanh trên 100 cm3

100.000

03

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xi lanh

2.160.000

2. Tỷ lệ để lại

- Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được đối với xe mô tô trên địa bàn để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.

- Đối với các xã được để lại 20% số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thu được đối với xe mô tô trên địa bàn để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.

3. Thời gian có hiệu lực thi hành, đối tượng chịu phí, các trường hợp miễn phí, đối tượng nộp phí, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, chứng từ thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành và Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
73/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND Quy định về mức thu phí, tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
已失效
↓ 受本文件影响的文件
引用 7
194/2012/TT-BTC Thông tư số 194/2012/TT-BTC Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước 生效中 47/2012/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 已失效 102/2012/TT-BTC Thông tư số 102/2012/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm kinh phí 已失效 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực 生效中 68/2012/TT-BTC Thông tư số 68/2012/TT-BTC Quy định víệc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiêp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân 已失效 01/2010/TT-BTC Thông tư số 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước 已失效 08/2005/TTLT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。