Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành từ năm 1997 đến 2005 hết hiệu lực thi hành

문서 번호74/2006/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đà Nẵng
서명자Trần Văn Minh — Chủ tịch
업데이트22. 06. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
발행22. 08. 2006
발효01. 09. 2006
발효일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Số: 19/2018/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 28 tháng 03 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi một số điều của Quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND ngày 12/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 398/TTr-SXD ngày 26 tháng 12 năm 2017 và Văn bản số 904/SXD-QLN-TTBĐS ngày 06/3/2018.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND ngày 12/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:

1. Điều 22 được sửa đổi như sau:

Điều 22. Phòng Quản lý Đô thị hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, xét cấp giấy chứng nhận số nhà (theo Mẫu Giấy chứng nhận số nhà ban hành kèm theo Quyết định này). Giấy chứng nhận số nhà được giao về Ủy ban nhân dân cấp xã.

Thời gian giải quyết: 05 ngày kể từ ngày nhận đơn do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến.”

2. Điều 23 được sửa đổi như sau:

Điều 23. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm trao Giấy chứng nhận số nhà cho chủ sở hữu nhà.”

3. Điểm b, Khoản 3 Điều 29 được sửa đổi như sau:

“Tiếp nhận đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận số nhà của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, kiểm tra, xác nhận chuyển phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế và hạ tầng cấp huyện cấp Giấy chứng nhận số nhà. Tổ chức thông báo và trao Giấy chứng nhận số nhà cho các tổ chức, cá nhân.”

Điều 2. Bãi bỏ một số điều của Quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND ngày 12/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:

1. Bãi bỏ Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 của Điều 25 kinh phí xây dựng phương án đánh số nhà và cấp biển số nhà.

2. Bãi bỏ Điều 26.

3. Bãi bỏ Điểm c, Khoản 2 của Điều 29.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2018. Các nội dung khác của Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND ngày 12/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Xây dựng (báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KT, CNN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Vĩnh

 

 

Mẫu Giấy chứng nhận số nhà

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số .……/2018/QĐ-UBND ngày ……/……/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai)

UBND HUYỆN/THỊ XÃ/
THÀNH PHỐ
PHÒNG………..

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: ……../CN

……, ngày …… tháng …… năm 200……

 

 

GIẤY CHỨNG NHẬN SỐ NHÀ

 

Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08/3/2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế đánh số và gắn biển số nhà;

Căn cứ Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND ngày 12/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

Căn cứ Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi Quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND ngày 12/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai;

Căn cứ Quyết định số ......./2018/QĐ-UBND ngày …./…./2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc sửa đổi một số điều của Quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND ngày 12/10/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Phòng Quản lý Đô thị………hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng………….

Chứng nhận ngôi nhà (căn hộ) của ông/bà hoặc cơ quan, tổ chức:…………………………

….……………………………………………………………. được mang số ……………………

thay cho số nhà cũ (………………………………………………………………………………).

Giấy chứng nhận này được sử dụng khi hộ gia đình, cơ quan, tổ chức làm các thủ tục liên quan đến địa chỉ./.

 

 

TRƯỞNG PHÒNG

 

Căn cứ từng trường hợp xin cp số nhà, Phòng Quản lý Đô thị hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng cp huyện ghi thông tin quy định về màu sắc, chất liệu, kích thước, thông tin trên bin s nhà vào trang sau của Giấy chứng nhận các nội dung như sau:

 

QUY ĐỊNH VỀ MÀU SẮC, CHẤT LIỆU, KÍCH THƯỚC, THÔNG TIN GHI TRÊN BIỂN SỐ NHÀ

 

1. Về màu sắc: Biển số nhà có nền màu xanh lam sẫm, chữ và số màu trắng, đường chỉ viền màu trắng.

2. Về chất liệu: bằng Mi-ca.

3. Về kích thước và thông tin ghi trên biển số nhà.

*Ghi chú:

- S NHÀ: ghi theo phông chữ Times New Roman.

- Số nhà cũ (nếu có) và Tổ, ấp, khu, khu phố…: ghi theo Font chữ Times New Roman.

4. Vị trí gắn biển số nhà:

Biển số nhà được gắn ở mặt trước cổng nhà hoặc mặt tiền nhà, bên phải (nhìn từ đường vào) với độ cao cách mặt đất (2m) tính từ cạnh dưới của Biển số nhà.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

74/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 74/2006/QĐ-UBND Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành từ năm 1997 đến 2005 hết hiệu lực thi hành
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 18
60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước 발효 중 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 126/2004/NĐ-CP Nghị định số 126/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, quản lý công trình hạ tầng đô thị và quản lý sử dụng nhà 만료됨 168/2004/NĐ-CP Nghị định số 168/2004/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 114/2004/TT-BTC Thông tư số 114/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất các loại 만료됨 116/2004/TT-BTC Thông tư số 116/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 197/2004/NĐ-CP Nghị định số 197/2004/NĐ-CP Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 122/2005/NĐ-CP Nghị định số 122/2005/NĐ-CP Quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng 발효 중 09/2006/QĐ-TTg Quyết định số 09/2006/QĐ-TTg Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47/NQ-TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình 만료됨 36/2005/TT-BLĐTBXH Thông tư số 36/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26/03/2002 và Nghị định số 120/2003/NĐ-CP ngày 20/10/2003 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh người cao tuổi 만료됨 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần 만료됨 120/2005/TT-BTC Thông tư số 120/2005/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 만료됨 20/2005/TT-BXD Thông tư số 20/2005/TT-BXD Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị 발효 중 07/2000/NĐ-CP Nghị định số 07/2000/NĐ-CP Về chính sách cứu trợ xã hội 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.