QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2007/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

Số hiệu78/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLâm Đồng
Người kýHuỳnh Tấn Thành — Chủ tịch
Cập nhật24/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành06/12/2007
Ngày áp dụng16/12/2007
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 78/2007/QĐ-UBND
Phan Thiết, ngày 06 tháng 12 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOÀI

CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;

Căn cứ Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 53/2006/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 4651/STC-QLCS ngày 04/9/2007 về việc đề nghị ban hành Quy định về mức hỗ trợ đối với các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ cho các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 53/2006/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 1, mục I Thông tư số 91/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính như sau:

1. Hỗ trợ cho thuê, xây dựng cơ sở vật chất:

a) Hỗ trợ về đơn giá cho thuê nhà, cơ sở hạ tầng:

- Căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; UBND tỉnh sẽ xem xét, quyết định việc xây dựng mới nhà, cơ sở hạ tầng để cho các cơ sở ngoài công lập thuê dài hạn với giá ưu đãi. Đơn giá cho thuê ưu đãi nhà, cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu Nhà nước không bao gồm tiền thuê đất, tiền đền bù giải phóng mặt bằng, lãi vay vốn xây dựng nhà, cơ sở hạ tầng;

- Đơn giá thuê nhà, cơ sở hạ tầng được ổn định trong 5 năm, sau đó được điều chỉnh theo đơn giá xây dựng mới của nhà, cơ sở hạ tầng tại từng thời điểm;

- Đối với nhà cửa, cơ sở hạ tầng hiện có, giá cho thuê được xác định trên cơ sở đánh giá lại tài sản theo quy định hiện hành về quản lý tài sản.

b) Hỗ trợ lãi vay vốn sửa chữa, xây dựng nhà, cơ sở hạ tầng cho cơ sở ngoài công lập thuê: các cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng kinh doanh nhà, cơ sở hạ tầng và có nhà, cơ sở hạ tầng cho cơ sở ngoài công lập thuê thì được ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 30% lãi vay vốn sửa chữa, xây dựng nhưng không vượt quá 55.000.000 đồng đối với nhà, cơ sở hạ tầng thực tế có phát sinh sửa chữa, xây dựng mới để cho thuê trong phạm vi cơ cấu nguồn vốn vay của dự án được duyệt. Thời gian hỗ trợ lãi vay được tính theo thời gian thực vay nhưng tối đa không quá 03 năm;

c) Miễn, giảm phí xây dựng: các cơ sở ngoài công lập thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất theo quy hoạch sẽ được tạo điều kiện thuận lợi về các thủ tục hành chính, cấp giấy phép xây dựng và các thủ tục liên quan; được giảm 50% phí xây dựng nếu thuộc đối tượng phải nộp phí xây dựng;

d) Hỗ trợ chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: trường hợp cơ sở ngoài công lập xây dựng nhà, cơ sở vật chất nằm trong các dự án khu đô thị mới đã được Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thì được tính giảm tối đa 50% chi phí xây dựng hạ tầng (bao gồm chi phí san ủi, đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước) phải nộp ngân sách nhưng không vượt quá 100.000.000 đồng cho mỗi dự án.

2. Hỗ trợ lãi suất thực hiện bồi thường, hỗ trợ về đất:

Các cơ sở ngoài công lập được hỗ trợ một phần lãi suất phát sinh khi thực hiện vay vốn, huy động vốn để chi thực hiện bồi thường, hỗ trợ về đất như sau:

a) Cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế được hỗ trợ tối đa 75% lãi suất nhưng không vượt quá mức 30.000.000 đồng cho mỗi dự án, cơ sở ngoài công lập hoạt động trong các lĩnh vực còn lại được hỗ trợ tối đa 50% lãi suất nhưng không vượt quá mức 20.000.000 đồng cho mỗi dự án;

b) Mức hỗ trợ ở điểm a trên được tính theo lãi suất thực tế phát sinh với thời gian hỗ trợ không quá 03 năm, tính trên nợ gốc huy động không cao hơn giá đền bù, hỗ trợ về đất theo chính sách của UBND tỉnh quy định tại từng thời điểm.

3. Hỗ trợ huy động vốn đầu tư: Nhà nước hỗ trợ tối đa 50% lãi vay nhưng không vượt quá mức 130.000.000 đồng cho mỗi dự án mà các cơ sở ngoài công lập thực tế đã vay của ngân hàng để đầu tư xây dựng dự án xã hội hóa. Thời gian hỗ trợ lãi vay được tính theo thời gian thực vay nhưng tối đa không quá 03 năm và mức tính lãi suất để tính hỗ trợ không vượt quá mức lãi suất vay của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư phát triển Bình Thuận cùng thời điểm.

4. Hỗ trợ đào tạo cán bộ: Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn tổ chức tại địa phương để chuẩn hóa cán bộ các cơ sở ngoài công lập theo chương trình, kế hoạch của Trung ương với nội dung hỗ trợ là khoản chi thù lao giảng viên theo chế độ quy định của địa phương.

Điều 2. Xác định mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án

Căn cứ vào quy mô, tính chất quan trọng của từng dự án và khả năng đáp ứng nhu cầu chi hỗ trợ của ngân sách tỉnh; theo đề nghị các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND tỉnh sẽ quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho từng dự án đối với các khoản hỗ trợ cho các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

Điều 3.

1. Phân công nhiệm vụ các ngành:

a) Giao các Sở chuyên ngành (Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, Sở Văn hóa - Thông tin, Sở Thể dục thể thao, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em) theo chức năng, nhiệm vụ phân công tham mưu UBND tỉnh ban hành định hướng xã hội hóa trong từng lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong từng thời kỳ, làm căn cứ cho việc thực hiện chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập theo Nghị định số 53/2006/NĐ-CP của Chính phủ và theo Quyết định này;

b) Giao Sở Tài chính:

- Căn cứ hướng dẫn của bộ, ngành Trung ương và thực tế địa phương xác định danh mục đối tượng, quy mô và tính chất hoạt động của các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập trên địa bàn tỉnh được hỗ trợ theo quy định nói trên;

- Chủ trì cùng các ngành liên quan căn cứ các chính sách, chế độ hiện hành hướng dẫn hoặc tham mưu UBND tỉnh quy định theo thẩm quyền về hồ sơ, thủ tục xét cho các cơ sở ngoài công lập được hưởng các khoản ưu đãi quy định tại Điều 1 của Quyết định này.

c) Giao Sở Xây dựng chủ trì tham mưu UBND tỉnh quy định cụ thể về hồ sơ, thủ tục để được xét hưởng ưu đãi thuê nhà, cơ sở hạ tầng thuộc sở hữu Nhà nước.

2. Các nội dung khác không đề cập trong Quyết định này được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 91/2006/TT-BTC ngày 02/10/2006 của Bộ Tài chính.

3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Huỳnh Tấn Thành
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

78/2007/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2007/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CUNG ỨNG DỊCH VỤ NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 21
11/2005/TTLT-BYT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương Hết hiệu lực 90/2002/QĐ-TTg Quyết định số 90/2002/QĐ-TTg Về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Sa Pa thành Vườn quốc gia Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai Còn hiệu lực 11/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức Hết hiệu lực 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Hết hiệu lực 116/2003/NĐ-CP Nghị định số 116/2003/NĐ-CP Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước Hết hiệu lực 47/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng số 47/2005/QH11 Hết hiệu lực 10/2004/TT-BNV Thông tư số 10/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 26/2005/QĐ-BYT Quyết định số 26/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế dự phòng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh" Hết hiệu lực 122/2005/NĐ-CP Nghị định số 122/2005/NĐ-CP Quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng Còn hiệu lực 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 53/2006/NĐ-CP Nghị định số 53/2006/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập Còn hiệu lực 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng Hết hiệu lực 186/2006/QĐ-TTg Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng Hết hiệu lực 121/2006/NĐ-CP Nghị định số 121/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước Hết hiệu lực 137/2006/NĐ-CP Nghị định số 137/2006/NĐ-CP Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước Hết hiệu lực 91/2006/TT-BTC Thông tư số 91/2006/TT-BTC Hướng dẫn Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/05/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập Còn hiệu lực 35/2007/TT-BTC Thông tư số 35/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước Hết hiệu lực 04/2007/TT-BNV Thông tư số 04/2007/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ và Nghị định số 121/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 116/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước Hết hiệu lực 01/1998/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 01/1998/PL-UBTVQH10 Cán bộ, công chức Hết hiệu lực 14/1998/NĐ-CP Nghị định số 14/1998/NĐ-CP Về quản lý tài sản Nhà nước Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.