Nghị quyết số 78/2013/NQ-HĐND Quy định về mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình ở các đài phát thanh, truyền hình các cấp

Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình ở các đài phát thanh, truyền hình các cấp trong tỉnh Gia Lai, áp dụng cho các đài phát thanh, truyền hình của tỉnh. Mức hỗ trợ được xác định dựa trên thời lượng chương trình và chỉ giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai.

문서 번호78/2013/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Gia Lai
서명자Phạm Đình Thu — Chủ tịch
업데이트20. 07. 2026
산업Thông Tin Và Truyền Thông, Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일17. 07. 2013
발효일27. 07. 2013
효력 만료일10. 07. 2023
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình ở các đài phát thanh, truyền hình các cấp trong tỉnh Gia Lai, áp dụng cho các đài phát thanh, truyền hình của tỉnh. Mức hỗ trợ được xác định dựa trên thời lượng chương trình và chỉ giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai.

적용 범위

Các đài phát thanh, truyền hình ở các cấp trong tỉnh Gia Lai

핵심 사항

  • Đài phát thanh, truyền hình các cấp → được hỗ trợ chi phí phát lại chương trình truyền hình có thời lượng không quá 15 phút: 300.000 đồng/chương trình; từ 15-30 phút: 575.000 đồng/chương trình; từ 30-45 phút: 850.000 đồng/chương trình
  • Đài phát thanh cấp huyện, xã → được hỗ trợ chi phí phát lại chương trình phát thanh bằng 50% mức hỗ trợ tương ứng với khung thời lượng của chương trình truyền hình
  • Trung tâm cung cấp chương trình → xác định danh mục và khung giờ phát sóng các chương trình do Trung ương hoặc cấp tỉnh cung cấp, cũng như các chương trình được phát sóng theo thỏa thuận hoặc hướng dẫn của cơ quan đặt hàng

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng và độ phủ sóng thông tin trên địa bàn tỉnh Gia Lai, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ có thể tăng thêm gánh nặng cho ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chi hỗ trợ phát lại chương trình truyền hình là bao nhiêu?

Mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình truyền hình như sau: 300.000 đồng/chương trình cho thời lượng không quá 15 phút; 575.000 đồng/chương trình cho thời lượng từ 15-30 phút; và 850.000 đồng/chương trình cho thời lượng từ 30-45 phút.

Đối tượng nào được hưởng hỗ trợ?

Các đài phát thanh, truyền hình ở các cấp trong tỉnh Gia Lai là đối tượng được hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết này.

Mức chi hỗ trợ cho chương trình phát thanh là bao nhiêu?

Mức chi hỗ trợ cho chương trình phát thanh ở các đài truyền thanh cấp huyện, xã bằng 50% mức hỗ trợ tương ứng với khung thời lượng của chương trình truyền hình.

Danh mục và khung giờ phát sóng như thế nào?

Danh mục chương trình do Trung ương hoặc cấp tỉnh cung cấp, khung giờ phát sóng và các chương trình được phát sóng theo thỏa thuận hoặc hướng dẫn của cơ quan đặt hàng.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua, cụ thể là từ ngày 27/7/2013.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định về mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình ở

các đài phát thanh, truyền hình các cấp

_________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 5

(Từ ngày 15/7 đến ngày 17/7/2013)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 1212/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 225/2012/TTLT/BTC-BKH&ĐT-BTT&TT ngày 26/12/2012 của liên bộ: Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 - 2015;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 1852/TTr-UBND ngày 17/6/2013 về việc quy định mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình ở các đài phát thanh, truyền hình các cấp; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và các ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu tại Kỳ họp thứ 5, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình ở các đài phát thanh, truyền hình các cấp trong tỉnh Gia Lai. Mức chi hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ phát lại các chương trình truyền hình:

+ Phát lại chương trình có thời lượng không quá 15 phút, mức hỗ trợ là: 300.000 đồng/chương trình.

+ Phát lại chương trình có thời lượng trên 15 phút đến 30 phút, mức hỗ trợ là: 575.000 đồng/chương trình.

+ Phát lại chương trình có thời lượng trên 30 phút đến 45 phút, mức hỗ trợ là: 850.000 đồng/chương trình.

- Hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh ở các đài truyền thanh cấp huyện, xã trong tỉnh: Mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ phát lại chương trình truyền hình cùng khung thời lượng.

Danh mục chương trình do Trung ương hoặc cấp tỉnh cung cấp, khung giờ phát sóng và các chương trình được phát sóng theo thỏa thuận hoặc hướng dẫn của cơ quan đặt hàng.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

78/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 78/2013/NQ-HĐND Quy định về mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh, truyền hình ở các đài phát thanh, truyền hình các cấp
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 12
225/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT Thông tư liên tịch số 225/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012-2015 만료됨 172/2012/TT-BTC Thông tư số 172/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước 발효 중 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL Hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao 만료됨 69/2011/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên 만료됨 18/2011/NĐ-CP Nghị định số 18/2011/NĐ-CP Sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số 발효 중 83/2010/NĐ-CP Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm 만료됨 20/2010/NĐ-CP Nghị định số 20/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số 발효 중 06/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 Dân số 만료됨 104/2003/NĐ-CP Nghị định số 104/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số 발효 중 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 77/2006/QH11 Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 발효 중 08/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 08/2008/PL-UBTVQH12 Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.