Quyết định số 97/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm Kiểm soát liên hợp Lộc Tấn

문서 번호97/2005/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đồng Nai
서명자Nguyễn Tấn Hưng — Chủ tịch
업데이트01. 07. 2026
산업Nội Vụ
분야Chưa Phân Loại
발행일23. 08. 2005
발효일07. 09. 2005
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

Uỷ ban nhân dân
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 97/2005/QĐ-UBND
Đồng Xoài, ngày 23 tháng 8 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của

Trạm Kiểm soát liên hợp Lộc Tấn.

__________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003.

Căn cứ Quyết định số 59/2002/QĐ-UB ngày 27/9/2002 của UBND tỉnh về việc thành lập Trạm Kiểm soát liên hợp Lộc Tấn - tỉnh Bình Phước.

Căn cứ Quyết định số 62/2003/QĐ-UB ngày 02/7/2003 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm Kiểm soát liên hợp Lộc Tân - tỉnh Bình Phước.

- Xét đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng và Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm Kiểm soát liên hợp Lộc Tấn ".

Điều 2. Bản Quy chế kèm theo Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế bản Quy chế tổ chức và hoạt động được ban hành kèm theo Quyết định số 59/2002/QĐ-UB ngày 27/9/2002 và Quyết định số 62/2003/QĐ-UB ngày 02/7/2003 của UBND tỉnh.

Điều 3. Các ông(bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Nội vụ, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 Nguyễn Tấn Hưng

 

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM KlỂM

SOÁT LIÊN HỢP LỘC TẤN

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 97/2005/QĐ-UBND

ngày 23/08/2005 của UBND tỉnh Bình Phước)

_____________

 

CHƯƠNG I:

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1: Trạm Kiểm soát liên hợp Lộc Tấn (dưới đây gọi tắt là Trạm) là tổ chức trực thuộc UBND tỉnh. Trạm chịu sự chỉ dạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiộp vụ của các cơ quan, đơn vị có cử thành viên tham gia ỏ Trạm.

UBND tỉnh ủy quyên cho Chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh trực tiếp quản lý và chỉ dạo vổ mọi mặt hoạt động đối với Trạm, thực hiện việc xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

Địa điểm đặt Trạm: Tại ngã 3 Lộc Tấn - huyện Lộc Ninh - tỉnh Bình Phước. Điều 2: Trạm có chức năng giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát dối với người, phương tiện và hàng hoá ra vào khu vực biên giới trong phạm vi đã được quy định.

CHƯƠNG II:

NHIỆM VỤ VÀ QUYẾN HẠN

Điều 3: Trạm có những nhiộm vụ và quyền hạn sau:

a/ Kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện, hàng hoá ra vào khu vực biên giới trong phạm vi được giao.

b/ Khi phát hiện hoạt động của tội phạm được quyền tạm giữ người theo quy định của pháp luật. Đốì với hành vi vi phạm hành chính phải lập hiên bản vi phạm và hoàn chỉnh hồ sơ, báo cáo ngay với Chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh dể xử lý theo thẩm quyền. Chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh có thể giao cho các cơ quan là thành viên của Trạm xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền nếu xét thấy cần thiết và có hiệu quả hơn.

Trạm có trách nhiộm dẫn giải người, phương tiện, hàng hoá, lang vật vi phạm bàn giao cho cơ quan chức năng xử lý.

c/ Trạm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng để hoạt dộng. Kinh phí hoạt dộng của Trạm do Trưông Trạm lập dự toán trình UBND huyên Lộc Ninh phô duyệt và chi theo kế hoạch hàng năm của tỉnh phân bổ cho huyện Lộc Ninh.

d/ Trạm được trang bị vũ khí và các công cụ hỗ trợ theo quy định của Nhà

nước.

e/ Phạm vi hoạt động của Trạm: Kiểm tra, kiểm soát thuộc địa bàn khu vực biên giới theo trục dường Quốc lộ 13, ĐT 748.

Khi phát hiện hoạt động của đốì tượng lợi dụng các dường vòng để tránh sự kiểm tra, kiểm soát của Trạm, thì Trưỏng Trạm dược tổ chức lực lưựng và trực tiếp chỉ huy để cơ động kiểm soát trên trục đường Quốc lộ 13, ĐT 748 trong phạm vi giới hạn 08km (tính từ Trạm). Trường hợp truy bắt đốì tượng phạm tội thì thực hiện theo luật định. Khi kết thúc hoạt động, Trưởng Trạm có trách nhiệm báo cáo ngay với Chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh.

CHƯƠNG III:

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 4: Cơ cấu tổ chức của Trạm:

1/ Lãnh đạo Trạm:

Trạm do 01 Trưdng Trạm điều hành và có 01 Phó Trưỏng Trạm giứp việc cho Trưởng Trạm. Trưởng Trạm là người thuộc lực lượng Bộ dội Biên phòng, Phó Trưởng Trạm là người thuộc lực lượng Công an. Chức vụ Trưởng Trạm và Phó Trưởng Trạm do UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng, Giám đốc Công an tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ.

2/ Thành phần tham gia tại Trạm:

- Bộ đội Biên phòng.

- Công an huyện.

- Ngành kiểm lâm.

- Ngành quản lý thị trường.

- Ngành thuế.

Căn cứ vào dặc điểm tình hình và ycu cầu công việc của Trạm trong từng giai đoạn, Chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh quyốt định về số lượng thành phần (có thể ít hơn), số lượng người của mỗi ngành tham gia làm việc tại Trạm, dảm bảo hoạt động có hiệu quả và thiết thực.

Điều 5: Chế độ làm việc.

1/ Trạm làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng Trạm là người quyết định mọi vân đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trạm đã được UBND tỉnh giao. Trưởng Trạm là người chịu trách nhiệm cao nhất trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trạm, Phó Trưởng Trạm đưực Trưởng Trạm phân công phụ trách một số mặt công tác và được ủy quyền giải quyổ't công việc của Trạm khi Trưởng Trạm di vắng. Phó Trưởng Trạm chịu trách nhiệm trước Trưởng Trạm, đồng thời cùng Trưởng Trạm liên dới chịu trách nhiệm trước câ'p trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.

Trưởng Trạm có trách nhiệm điều hành và phối hợp hoạt động giữa các thành viên trong Trạm, giám sát mọi hoạt dộng của Trạm, nhằm tăng cường hiệu quả việc kiểm tra, kiểm soát, tránh tiêu cực xảy ra ở Trạm.

2/ Các thành viên của Trạm có trách nhiệm quan hệ với nhau để hoàn thành chức năng, nhiộm vụ, quyền hạn của Trạm, dồng thời tham mưu cho Trưởng Trạm giải quyết những vụ việc vi phạm có liên quan đến lĩnh vực ngành quản lý.

3/Trưởng Trạm có trách nhiệm bố trí các ca trực làm nhiệm vụ thường xuyên ở Trạm (24giờ/ngày), mỗi ca trực bố trí tôi thiểu 03 người và có phân công người phụ trách (trưởng ca) cho mỗi ca trực. Công chức và lực lượng vũ trang khi làm nhiệm vụ tại Trạm phải mặc trang phục, đco phù hiệu, biển công tác theo quy định của từng ngành.

4/ Thời gian thực hiện luân chuyển thành viên của Trạm do thủ trưởng đơn vị có thành viên tham gia ở Trạm quyct định nhưng phải dảm bảo thường xuyên có người tham gia làm việc tại Trạm. Chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh báo cáo danh sách những người tham gia ỏ Trạm về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để biết.

5/Chế độ sinh hoạt và báo cáo:

Trạm duy trì chố độ sinh hoạt và báo cáo định kỳ về UBND tỉnh, UBND huyện Lộc Ninh, thủ trưởng các cơ quan chuyên ngành có thành viên tham gia làm nhiệm vụ của Trạm, cụ thể như sau:

- Sinh hoạt và báo cáo tuần vào ngày thứ sáu hàng tuần.

- Sinh hoạt và báo cáo tháng vào ngày 25 hàng tháng.

- Sinh hoạt và báo cáo quý vào ngày 25 của tháng cuối quý.

- Sinh hoạt và báo cáo 6 tháng vào ngày 25 tháng 6 hàng năm.

- Sinh hoạt và báo cáo tổng kết năm vào ngày 15/10 hàng năm.

Trưởng Trạm duy trì nhận xét cán bộ, công chức cda Trạm theo định kỳ 6

tháng, 01 năm hoặc khi kết thúc hoạt động của cán bộ, công chức ở Trạm và báo cáo với các ngành có thành phần tham gia tại Trạm biết để làm cơ sở cho các ngành đánh giá, quản lý cán bộ của ngành mình trong việc xem xét đề bạt, nâng lương, khen thướng, kỷ luật.

CHƯƠNG IV:

CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 6: Trạm có các môi quan hộ công tác sau:

1/Đối với UBND tỉnh:

Trưởng Trạm có trách nhiệm báo cáo kế hoạch hoạt dộng, tình hình thực hiện nhiệm vụ của Trạm, cũng như các vụ việc vi phạm pháp luật về vận chuyển hàng hoá, hàng lậu, hàng giả qua Trạm theo định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm hoặc đột xuất vé UBND tỉnh.

2/ Đối với UBND huyện Lộc Ninh:

Trạm chịu sự quản lý, chỉ đạo về mọi mặt hoạt động của Chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh, thường xuycn báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch huyện trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, cũng như những vấn đề có liên quan đến tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trong phạm vi hoạt động của Trạm.

Trạm có trách nhiệm quan hệ phối hợp với các cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trên địa bàn để tăng cường hiệu quả hoạt động của Trạm.

3/ Đối với các cơ quan, đơn vị có thành viên hoạt động ở Trạm:

Các thành viên hoạt động ở Trạm chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành mình. Bicn chế, tiền lương, chế độ chính sách do cơ quan chuyên ngành quản lý và chi trả.

CHƯƠNG V:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7: Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Chỉ huy trưỏng Bộ Chỉ huy Bộ dội Bicn phòng, Chú tịch UBND huyện Lộc Ninh và Giám đốc sỏ Nội vụ đc nghị UBND tính xcm xét Quyết định.

Bản Quy chế này thay thế bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm Kiểm soát liên hợp Lộc Tấn dược ban hành kèm theo Quyết định số 59/2002/QĐ-UB ngày 27/9/2002 và Quyết định số 62/2003/QĐ-UB ngày 02/7/2003 của UBND tỉnh./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

97/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 97/2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm Kiểm soát liên hợp Lộc Tấn
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 9
06/2002/QĐ-TTg Quyết định số 06/2002/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020. 발효 중 135/2003/NĐ-CP Nghị định số 135/2003/NĐ-CP Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 16/2005/NĐ-CP Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 106/2005/NĐ-CP Nghị định số 106/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp 만료됨 01/2004/TT-BTP Thông tư số 01/2004/TT-BTP Về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 16/2000/QĐ-TTg Quyết định số 16/2000/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải Đường sông Việt Nam đến năm 2020 발효 중 162/2002/QĐ-TTg Quyết định số 162/2002/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 만료됨 05/2003/TT-BKH Thông tư số 05/2003/TT-BKH Hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.