Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND quy định một số chính sách tài chính cho việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm vào các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp, thay thế Quyết định trước đó. Các cơ sở đã thực hiện tốt từ năm 2002 được bổ sung theo quy định mới.
적용 범위
Các cơ sở sản xuất - kinh doanh gây ô nhiễm, các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp, Ban chỉ đạo công tác di dời, các sở ngành liên quan, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thuộc đối tượng phải di dời.
핵심 사항
- Cơ sở sản xuất - kinh doanh được thực hiện bổ sung theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định này nếu đã chấp hành tốt việc di dời từ năm 2002 đến nay.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện môi trường sống, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững thông qua việc di dời các cơ sở gây ô nhiễm vào khu công nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho doanh nghiệp trong quá trình di dời và chuyển đổi sản xuất.
❓ 자주 묻는 질문
Các cơ sở sản xuất - kinh doanh đã thực hiện tốt việc di dời từ năm 2002 đến nay được hưởng những chính sách gì?
Cơ sở sản xuất - kinh doanh đã chấp hành tốt việc di dời từ năm 2002 đến nay sẽ được thực hiện bổ sung theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 68/2005/QĐ-UB.
Các cơ sở sản xuất - kinh doanh thuộc đối tượng phải di dời vào khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp bao gồm những loại hình nào?
Các cơ sở sản xuất - kinh doanh gây ô nhiễm, các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp.
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban chỉ đạo công tác di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường thành phố, Giám đốc các sở - ngành có liên quan, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thuộc đối tượng phải di dời vào các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp.
Quyết định này thay thế Quyết định nào?
Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND thay thế Quyết định số 68/2005/QĐ-UB ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về Quy định một số chính sách tài chính cho việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm vào các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp.
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003 và các Văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2003 và các Văn bản hướng dẫn thi hành;
Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường ngày 10 tháng 01 năm 1994;
Căn cứ Nghị định số 93/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ về phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về phê duyệt kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;
Căn cứ Quyết định số 74/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng tiền chuyển quyền sử dụng đất, tiền bán nhà xưởng và các công trình khác khi tổ chức kinh tế phải di dời trụ sở, cơ sở sản xuất - kinh doanh theo quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 22/2002/NQ-HĐ ngày 29 tháng 6 năm 2002 của Hội đồng nhân dân thành phố về đề án di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm vào các khu công nghiệp tập trung;
Xét đề nghị của Ban chỉ đạo công tác di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường thành phố tại Tờ trình số 631/TTr-BCĐ ngày 10 tháng 6 năm 2005;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về một số chính sách tài chính cho việc di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm vào các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 68/2005/QĐ-UB ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Đối với các cơ sở sản xuất - kinh doanh đã chấp hành tốt việc di dời từ năm 2002 đến nay, được thực hiện bổ sung theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Ban chỉ đạo công tác di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Khoa học - Công nghệ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở - ngành có liên quan, Cục trưởng Cục thuế, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất, Tổng Giám đốc Quỹ đầu tư phát triển đô thị, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Tổng Giám đốc các Tổng Công ty, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Tổng Giám đốc và Giám đốc các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thuộc đối tượng phải di dời vào các khu công nghiệp tập trung và cụm công nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.