Nghị quyết số 99/2013/NQ-HĐND Về Đề án “Sữa học đường” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014 - 2020

Nghị quyết này quy định chính sách sữa cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014-2020, bao gồm phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, thời gian thực hiện, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí. Các cơ sở giáo dục mầm non và trường tiểu học công lập, ngoài công lập sẽ tham gia chương trình này.

Số hiệu99/2013/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýTrần Văn Tư — Chủ tịch
Cập nhật19/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành06/12/2013
Ngày áp dụng16/12/2013
Ngày hết hiệu lực21/12/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định chính sách sữa cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014-2020, bao gồm phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, thời gian thực hiện, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí. Các cơ sở giáo dục mầm non và trường tiểu học công lập, ngoài công lập sẽ tham gia chương trình này.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở giáo dục mầm non (trừ tư thục) và trường tiểu học công lập, ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; trẻ từ 1 tuổi đến hết cấp học mầm non đang học trong các cơ sở giáo dục mầm non; học sinh tiểu học từ lớp 1 đến lớp 3 đang học trong các trường tiểu học.

Các điểm cốt lõi

  • Trẻ mầm non và học sinh tiểu học được uống sữa 9 tháng mỗi năm, với 3 lần/tuần, mỗi lần 180ml/hộp
  • Năm 2014: Thực hiện thí điểm tại các cơ sở giáo dục mầm non ở 5 huyện và 2 cơ sở do doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh
  • Năm 2015-2020: Triển khai cho tất cả trẻ mầm non, học sinh lớp 1 và lớp 2 của các trường tiểu học trên toàn tỉnh
  • Tổng kinh phí thực hiện là 1.315.505.626.200 đồng, trong đó ngân sách nhà nước chiếm 50%, phụ huynh đóng góp 35% và công ty sữa hỗ trợ 15%
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp cải thiện dinh dưỡng cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học, giảm gánh nặng kinh tế cho phụ huynh
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách nhà nước trong giai đoạn đầu triển khai

❓ Câu hỏi thường gặp

Trẻ mầm non được uống sữa bao nhiêu lần/tuần?

Trẻ mầm non được uống 3 lần/tuần.

Học sinh tiểu học được uống sữa trong bao lâu mỗi năm?

Học sinh tiểu học được uống sữa 9 tháng mỗi năm.

Tổng kinh phí thực hiện Đề án là bao nhiêu?

Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 1.315.505.626.200 đồng.

Ngân sách nhà nước hỗ trợ tỷ lệ bao nhiêu phần trăm?

Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% tổng kinh phí.

Đề án này áp dụng cho đối tượng nào?

Đề án áp dụng cho trẻ mầm non và học sinh tiểu học từ lớp 1 đến lớp 3 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về Đề án “Sữa học đường” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

giai đoạn 2014 - 2020

_____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA VIII
- KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước được Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em được Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quyết định về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030;

Sau khi xem xét Tờ trình số 10089/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Đề án “Sữa học đường giai đoạn 2014 - 2020”; xét sự phù hợp về dinh dưỡng đối với thể trạng, lứa tuổi của trẻ em; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án “Sữa học đường” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014 - 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh: Các cơ sở giáo dục mầm non (theo quy định tại Điều 25 của Luật Giáo dục, thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005) và trường tiểu học công lập, ngoài công lập (đã được cơ quan thẩm quyền cấp phép theo quy định) trên địa bàn tỉnh.

b) Đối tượng áp dụng: Trẻ từ một tuổi đến hết cấp học mầm non đang học trong các cơ sở giáo dục mầm non; học sinh tiểu học từ lớp một đến lớp ba đang học trong các trường tiểu học.

2. Thời gian thụ hưởng và định mức sử dụng

a) Trẻ mầm non, học sinh tiểu học được uống sữa 09 tháng trong 01 năm học (tổng cộng 40 tuần trừ 03 tháng hè). Riêng năm 2014 thực hiện cho trẻ uống sữa 06 tháng (tổng cộng 26 tuần trừ 03 tháng hè).

b) Định mức: Mỗi em được uống 03 lần/tuần, mỗi lần uống 180ml/hộp.

3. Thời gian thực hiện

a) Năm 2014: Triển khai thực hiện thí điểm tại các cơ sở giáo dục mầm non 05 huyện: Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu và tại 02 cơ sở giáo dục mầm non do các doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh có đông con em công nhân theo học.

b) Năm 2015: Thực hiện cho trẻ ở tất cả các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh và đối với học sinh lớp một của các trường tiểu học thuộc 05 huyện: Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu.

c) Năm 2016: Thực hiện cho trẻ ở tất cả các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh lớp một của các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh và học sinh lớp hai của 05 huyện: Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu.

 d) Năm 2017 - 2020: Thực hiện cho trẻ ở tất cả các cơ sở giáo dục mầm non và học sinh từ lớp một đến lớp ba của các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh.

4. Nguồn kinh phí thực hiện

Tổng kinh phí thực hiện: 1.315.505.626.200 đồng, trong đó: Ngân sách Nhà nước: 658.765.313.100 đồng (tỷ lệ 50%); phụ huynh đóng góp: 459.466.219.170 đồng (tỷ lệ 35%); công ty sữa hỗ trợ: 197.274.093.930 đồng (tỷ lệ 15%).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh thực hiện thí điểm Đề án tại 02 cơ sở giáo dục mầm non do các doanh nghiệp thành lập trên địa bàn tỉnh có đông con em công nhân theo học và vận động sự tham gia của các doanh nghiệp vào việc triển khai thực hiện Đề án.

Định kỳ hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo tại kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2013./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

99/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 99/2013/NQ-HĐND Về Đề án “Sữa học đường” trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014 - 2020
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 11
42/2009/NĐ-CP Nghị định số 42/2009/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị Hết hiệu lực 51/2012/TT-BNNPTNT Thông tư số 51/2012/TT-BNNPTNT Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ Hết hiệu lực 49/2010/NĐ-CP Nghị định số 49/2010/NĐ-CP Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 Hết hiệu lực 122/2008/QĐ-TTg Quyết định số 122/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020 Còn hiệu lực 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 Hết hiệu lực 34/2009/TT-BXD Thông tư số 34/2009/TT-BXD Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng Hết hiệu lực 76/2006/QH11 Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 Hết hiệu lực
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.