Quyết định số 99/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Document No.99/2025/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐà Nẵng
Signed byTrần Anh Tuấn — Phó Chủ tịch
Updated22/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldLao ĐộngTiền LươngTiền Công
Issued30/12/2025
Effective30/12/2025
In force from
StatusIn effect
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 99/2025/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 30 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các công trình
ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19/02/2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25/6/2025;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020;

Căn cứ Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24/7/2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị tại Tờ trình số: 5723/TTr-SNV ngày 17/12 /2025 của Giám đốc Sở Nội vụ về việc ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2025; thay thế Quyết định số 42/2020/QĐ-UBND ngày 07/12/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng về ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo; Uỷ ban Mặt trân Tổ quốc Việt Nam thành phố; các ban, ngành, hội đoàn thể, tổ chức Chính trị - Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Anh Tuấn

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ, NGHĨA SĨ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số: 99/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý và sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

b) Các nội dung cụ thể khác về quản lý công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ không quy định tại Quy chế này thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương V Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ; Nghị định số 129/2025/NĐ- CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

2. Đối tượng áp dụng

Các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ (Nghĩa trủng) trên địa bàn thành phố.

Điều 2. Công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ

1. Công trình ghi công liệt sĩ

a) Công trình ghi công liệt sĩ là công trình lịch sử, văn hóa để tôn vinh, tri ân liệt sĩ và giáo dục truyền thống cách mạng.

b) Công trình ghi công liệt sĩ được xây dựng phù hợp với quy hoạch, phong tục, tập quán của từng địa phương, bảo đảm trang nghiêm, mỹ quan, bền vững.

c) Công trình ghi công liệt sĩ bao gồm: Nghĩa trang liệt sĩ; Đài tưởng niệm liệt sĩ; Đền thờ liệt sĩ; Nhà bia ghi tên liệt sĩ. Ngoài ra, tại nghĩa trang liệt sĩ còn có một số hạng mục như: Nhà bia ghi tên Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Tháp chuông.

d) Mộ liệt sĩ là nơi an táng thi hài, hài cốt của liệt sĩ.

đ) Nguyên tắc xây dựng công trình ghi công liệt sĩ thực hiện theo quy định tại Điều 151 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

2. Công trình ghi công nghĩa sĩ

a) Công trình ghi công nghĩa sĩ là công trình lịch sử, văn hóa để tôn vinh, tri ân nghĩa sĩ đã anh dũng chiến đấu hy sinh giải phóng dân tộc.

b) Công trình ghi công nghĩa sĩ được xây dựng phù hợp với quy hoạch, phong tục, tập quán, bảo đảm trang nghiêm, mỹ quan;

c) Công trình ghi công nghĩa sĩ bao gồm: Nhà bia tưởng niệm, mộ an táng thi hài, hài cốt nghĩa sĩ.

Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ, NGHĨA SĨ

Điều 3. Trách nhiệm quản lý các công trình ghi công liệt sĩ

1. Ủy ban nhân dân thành phố quản lý chung các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn thành phố.

2. Ủy ban nhân dân thành phố giao:

a) Sở Nội vụ quản lý nhà nước đối với các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn thành phố. Trực tiếp quản lý Nghĩa trang liệt sĩ thành phố (xã Hòa Tiến). b) Sở Xây dựng quản lý Đài Tưởng niệm thành phố (phường Hòa Cường);

c) Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch quản lý quần thể Nghĩa trang liệt sĩ và Tượng đài Mẹ Việt Nam anh hùng (phường Quảng Phú).

d) Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn xã. Công chức làm công tác Văn hoá - Xã hội quản lý về chính sách Người có công cách mạng giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản lý công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn xã.

Điều 4. Trách nhiệm quản lý các công trình ghi công nghĩa sĩ

Ủy ban nhân dân thành phố giao Sở Nội vụ quản lý chung 02 công trình ghi công nghĩa sĩ trên địa bàn thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố giao:

1. Sở Nội vụ quản trực tiếp quản lý Nghĩa trủng Phước Ninh - xã Hòa Tiến.

2. UBND phường Cẩm Lệ quản lý nghĩa trủng Hòa Vang - phường Cẩm Lệ.

Điều 5. Sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ

1. Công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ được sử dụng vào các mục đích sau:

a) Tổ chức các sự kiện tưởng niệm, đền ơn đáp nghĩa, sinh hoạt truyền thống cách mạng.

b) Tiếp đón thân nhân, gia đình liệt sĩ, nghĩa sĩ, các tổ chức, cá nhân đến dâng hương, thăm viếng, tưởng niệm.

2. Tùy theo tính chất, mục đích, nội dung của từng sự kiện, cơ quan quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ thực hiện việc sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trong phạm vi trách nhiệm quản lý.

Điều 6. Bộ phận quản lý công trình ghi công liệt sĩ; số người chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ

1. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, số người làm việc của bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ; số người chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ thực hiện theo quy định tại Điều 136 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 128/2025/NĐ - CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ về phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về người có công với cách mạng.

2. Chính sách đối với bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ, người chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ thực hiện theo quy định tại Điều 137 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

Điều 7. Bộ phận quản lý công trình ghi công nghĩa sĩ

1. Sở Nội vụ phân công lồng ghép, kiêm nhiệm quản lý công trình ghi công nghĩa sĩ (Nghĩa trủng Phước Ninh, xã Hòa Tiến) theo Bộ phận quản lý Nghĩa trang liệt sĩ thành phố.

2. UBND phường Cẩm Lệ phân công lồng ghép, kiêm nhiệm quản lý công trình ghi công nghĩa sĩ (Nghĩa trủng Hòa Vang, phường Cẩm Lệ) theo Bộ phận quản lý các công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn phường.

Điều 8. Nội dung quản lý, chăm sóc các công trình ghi công liệt sĩ

1. Đối với công trình Nghĩa trang liệt sĩ:

a) Lập sơ đồ nghĩa trang và vị trí mộ, quản lý hồ sơ mộ liệt sĩ (bao gồm thông tin mộ, vị trí mộ, biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ và các giấy tờ có liên quan đến phần mộ), lập danh sách quản lý mộ trong nghĩa trang liệt sĩ theo Mẫu số 84 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, mộ liệt sĩ an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ theo Mẫu số 85 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP để lưu và gửi Sở Nội vụ; cập nhật thông tin trong danh sách quản lý mộ và báo cáo Sở Nội vụ đối với trường hợp hài cốt liệt sĩ di chuyển hoặc mới tiếp nhận.

b) Tiếp nhận, tổ chức an táng, cải táng hài cốt liệt sĩ do các địa phương, đơn vị quy tập; bàn giao hài cốt liệt sĩ di chuyển đến theo nguyện vọng của đại diện thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ theo quy định.

c) Mộ liệt sĩ trong cùng một nghĩa trang liệt sĩ được xây dựng thống nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 152 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

d) Quy trình, thủ tục đính chính thông tin bia mộ liệt sĩ được thực hiện theo quy định tại Điều 154 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

đ) Quản lý, bảo vệ, chăm sóc, các hạng mục công trình, phần mộ liệt sĩ, vườn hoa, cây cảnh, khuôn viên bảo đảm luôn sạch đẹp, trang nghiêm.

e) Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn thân nhân liệt sĩ trong và ngoài tỉnh đến thăm viếng mộ liệt sĩ, xác nhận, di chuyển mộ liệt sĩ theo quy định.

g) Phục vụ lễ viếng nghĩa trang liệt sĩ theo quy chế, kế hoạch viếng nghĩa trang liệt sĩ cấp thành phố, xã và các đoàn đại biểu trong, ngoài thành phố đến thăm viếng.

h) Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan xem xét, giải quyết những trường hợp thân nhân gia đình liệt sĩ có liệt sĩ an táng tại nghĩa trang liệt sĩ đang quản lý có nguyện vọng di dời mộ liệt sĩ về an táng tại quê nhà, lập biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ theo quy định. Đối với các phần mộ liệt sĩ đã di chuyển hài cốt, phải được sửa chữa lại vỏ mộ, trong danh sách quản lý phải ghi rõ: hài cốt đã di chuyển về địa phương nơi an táng hài cốt liệt sĩ; thông tin người di chuyển; lưu phiếu báo di chuyển hài cốt và biên bản bàn giao hài cốt liệt sĩ.

Kiểm tra, xem xét, giải quyết, thực hiện đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ; thực hiện cấp giấy báo tin mộ liệt sĩ theo quy định.

i) Xây dựng kế hoạch quy hoạch, đầu tư, nâng cấp, sửa chữa, tu bổ các phần mộ, nghĩa trang liệt sĩ; hàng năm báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

k) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, các cơ quan, đơn vị làm tốt công tác giáo dục truyền thống cách mạng cho các thế hệ; vận động nhận và chăm sóc các Nghĩa trang liệt sĩ hoặc từng khu vực trong Nghĩa trang liệt sĩ.

l) Phối hợp với Hội Cựu Chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, ngành Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị lực lượng vũ trang tổ chức dâng hương, dâng hoa và thắp nến tri ân tại các Nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn thành phố vào hồi 20 giờ 00 phút ngày 26 tháng 7 hằng năm (trường hợp có thay đổi thời gian phải có văn bản chỉ đạo của UBND thành phố) và các dịp Lễ, Tết hằng năm.

Việc quản lý, chăm sóc các công trình ghi công liệt sĩ đối với nghĩa trang liệt sĩ nơi an táng từ 500 mộ liệt sĩ trở lên Bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ có trách nhiệm thực hiện. Trường hợp nghĩa trang không có bộ phận quản lý nghĩa trang thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý nghĩa trang có trách nhiệm thực hiện.

2. Đối với công trình Đài tưởng niệm liệt sĩ, Đền thờ liệt sĩ, Nhà bia ghi tên liệt sĩ:

a) Quản lý, bảo vệ, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh và các hạng mục khác của các công trình Đài tưởng niệm liệt sĩ, Nhà bia ghi danh liệt sĩ, bảo đảm luôn sạch đẹp, trang nghiêm.

b) Đón tiếp, hướng dẫn các tổ chức, nhân dân đến thăm viếng, tưởng niệm.

c) Phục vụ chu đáo lễ viếng, tưởng niệm liệt sĩ theo quy chế, kế hoạch viếng ban hành.

d) Xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp, sửa chữa, tu bổ công trình Đài tưởng niệm liệt sĩ, Nhà bia ghi danh liệt sĩ; hàng năm báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Đối với mộ liệt sĩ, cơ quan trực tiếp quản lý có trách nhiệm:

a) Đối với mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ

- Lập sơ đồ mộ chí, quản lý hồ sơ từng phần mộ liệt sĩ (kể cả mộ đã di chuyển); lập và tổng hợp danh sách quản lý mộ liệt sĩ, cập nhật thông tin vào danh sách quản lý mộ khi có sự thay đổi về mộ liệt sĩ trong nghĩa trang liệt sĩ theo quy định;

- Quản lý, bảo vệ, chăm sóc các phần mộ liệt sĩ thường xuyên, bảo đảm luôn sạch đẹp, trang nghiêm, mỹ quan, bền vững;

- Mộ liệt sĩ trong cùng một nghĩa trang liệt sĩ được xây dựng thống nhất về kích thước, quy cách và nội dung theo quy định tại khoản 2, Điều 152 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ;

- Thực hiện khắc lại thông tin trên bia mộ liệt sĩ đối với các trường hợp được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định đính chính thông tin trên bia mộ liệt sĩ hoặc ban hành quyết định xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin; mộ liệt sĩ sau khi di chuyển hài cốt trên bia mộ khắc thêm dòng chữ “Hài cốt liệt sĩ đã di chuyển” ở phía dưới cùng;

- Hàng năm, khảo sát, lập dự toán kinh phí, xây dựng kế hoạch sửa chữa, nâng cấp, tu bổ các phần mộ liệt sĩ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

b) Đối với mộ liệt sĩ an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ

Lập và tổng hợp danh sách quản lý mộ liệt sĩ an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ theo Mẫu số 85 Phụ lục I, kèm theo Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ.

Điều 9. Nội dung quản lý, chăm sóc các công trình ghi công nghĩa sĩ

1. Quản lý, bảo vệ, chăm sóc, các hạng mục công trình, phần mộ nghĩa sĩ, vườn hoa, cây cảnh, khuôn viên bảo đảm luôn sạch đẹp, trang nghiêm.

2. Phục vụ lễ viếng nghĩa trủng theo quy chế, kế hoạch viếng cấp thành phố, xã và các đoàn đại biểu, đơn vị trong, ngoài thành phố đến thăm viếng.

3. Xây dựng kế hoạch quy hoạch, đầu tư, nâng cấp, sửa chữa, tu bổ các phần mộ, khuôn viên nghĩa trủng; hàng năm báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 10. Kinh phí thực hiện

1. Nguồn ngân sách Trung ương

a) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo, mở rộng các công trình ghi công liệt sĩ có quy mô từ nhóm B trở lên từ vốn đầu tư công.

b) Hỗ trợ xây mới mộ liệt sĩ; cải tạo, nâng cấp, bảo trì các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ, hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ từ kinh phí chi thường xuyên ngân sách Trung ương thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng hiện hành và theo Luật Ngân sách nhà nước;

c) Sở Nội vụ có trách nhiệm lập và tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện công tác mộ liệt sĩ và cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì các công trình ghi công liệt sĩ vào dự toán kinh phí thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng của địa phương gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 5 tháng 7 hằng năm.

2. Nguồn ngân sách địa phương

a) Ngân sách thành phố: Chi đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ; chi phí quản lý, chăm sóc, bảo vệ, tổ chức lễ viếng cấp thành phố và tổ chức đón nhận hài cốt liệt sĩ theo quy định.

b) Ngân sách cấp xã: Chi tổ chức lễ viếng, quản lý, bảo vệ, chăm sóc, tu bổ công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ của địa phương theo quy định.

Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Sở Nội vụ

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trên địa bàn thành phố.

2. Triển khai, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn thành phố trong việc thực hiện Quy chế này; theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tình hình triển khai thực hiện Quy chế.

3. Hàng năm, lập dự toán kinh phí, tổng hợp nhu cầu và kế hoạch kinh phí xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trên địa bàn thành phố, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.

4. Chịu trách nhiệm lập kế hoạch phân bổ kinh phí hỗ trợ xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ từ nguồn ngân sách trung ương, ngân sách thành phố và nguồn huy động hợp pháp khác trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt theo đúng hướng dẫn của Bộ Nội vụ và các văn bản có liên quan.

5. Phối hợp với Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Mình thực hiện kế hoạch phối hợp tổ chức chăm sóc Nghĩa trang liệt sĩ, thắp nến tri ân, dâng hương các phần mộ tại các Nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

6. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan lập thủ tục đề nghị thành lập bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ an táng từ 500 mộ liệt sĩ trở lên, số người chăm sóc cho nghĩa trang liệt sĩ an táng dưới 500 mộ trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.

7. Phối hợp với các địa phương, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trên địa bàn thành phố.

Điều 12. Các sở, ngành, đoàn thể liên quan

1. Sở Xây dựng

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Đài Tưởng niệm thành phố.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch kinh phí sửa chữa, nâng cấp, chăm sóc, quản lý Đài Tưởng niệm thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

2. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với quản lý quần thể Nghĩa trang liệt sĩ và Tượng đài Mẹ Việt Nam anh hùng.

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch kinh phí sửa chữa, nâng cấp, chăm sóc, quản lý quần thể Nghĩa trang liệt sĩ và Tượng đài Mẹ Việt Nam anh hùng.

3. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xây dựng, quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ.

4. Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thành phố: Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ; thắp nến tri ân tại các nghĩa trang liệt sĩ thành phố vào hồi 20 giờ 00 phút ngày 26 tháng 7 hằng năm.

5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức Chính trị - Xã hội các cấp làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục truyền thống cách mạng cho các thành viên, hội viên của tổ chức mình và các thế hệ trẻ thông qua việc đảm nhận chăm sóc các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ; tổ chức lồng ghép trong các phong trào, hoạt động để chăm sóc các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ, đảm bảo các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ luôn được sạch đẹp, nghiêm trang.

Điều 13. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này tại cấp xã; xây dựng nội quy thăm viếng các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ theo thẩm quyền và phân cấp quản lý.

2. Tuyên truyền, vận động nhân dân trong việc nâng cao ý thức giữ gìn, bảo quản các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trên địa bàn đảm bảo luôn sạch đẹp, trang nghiêm, mỹ quan, bền vững.

3. Hàng năm, khảo sát lập dự toán kinh phí, kế hoạch xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa, quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ thuộc thẩm quyền quản lý; chủ động bố trí nguồn ngân sách của địa phương và nguồn huy động hợp pháp khác để thực hiện. Trường hợp vượt quá khả năng của địa phương thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp thành phố xem xét, giải quyết.

4. Hợp đồng thuê mướn lao động làm công tác quản trang, quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ thuộc phạm vi quản lý cấp phường, xã.

5. Huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, chăm sóc các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ.

Điều 14. Các tổ chức, cá nhân liên quan

Các tổ chức, cá nhân đến thăm viếng, dâng hương, tham quan, sinh hoạt truyền thống tại công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trên địa bàn thành phố có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ; chấp hành đầy đủ các nội quy, quy định của cơ quan quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ và theo sự hướng dẫn của nhân viên quản lý công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ.

Điều 15. Chế độ báo cáo

Cơ quan quản lý công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp về tình hình thực hiện Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trên địa bàn hằng năm theo quy định sau:

1. Sở Xây dựng, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) trước ngày 05 tháng 12.

2. Ủy ban nhân dân phường, xã tổng hợp gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) trước ngày 05 tháng 12.

3. Sở Nội vụ tổng hợp gửi báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nội vụ trước ngày 15 tháng 12.

Ngoài báo cáo định kỳ hằng năm, báo cáo đột xuất khi có sự cố, hư hỏng, xuống cấp do thiên tai, bão lũ gây ra.

Điều 16. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân tiêu biểu có thành tích trong việc quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ hoặc có những hỗ trợ vật chất, kinh phí để xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ được các cơ quan có thẩm quyền ghi nhận, đề xuất gửi Sở Nội vụ trình UBND thành phố khen thưởng.

2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm ảnh hưởng công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ, nghĩa sĩ tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

Sở Nội vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai tổ chức thực hiện Quy chế này.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo hướng dẫn của các văn bản đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 11
01/2018/UBTVQH14 Pháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng số 02/2008/PL-UBTVQH12, Pháp lệnh Quản lý thị trường số 11/2016/UBTVQH13, Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10, Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 In effect 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 In effect 128/2025/NĐ-CP Nghị định số 128/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ In effect 129/2025/NĐ-CP Nghị định số 129/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ In effect 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 In effect 75/2021/NĐ-CP Nghị định số 75/2021/NĐ-CP Quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng In effect 131/2021/NĐ-CP Nghị định số 131/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng In effect 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng In effect 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 In effect 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật In effect 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật In effect
Replaced by 2
99/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 99/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ, nghĩa sĩ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 82
15/2025/TT-BNV Thông tư số 15/2025/TT-BNV Quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng In effect 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật In effect 20/2025/TT-BYT Thông tư số Thông tư 20/2025/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương In effect 18/2025/QĐ-TTg Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập In effect 178/2025/NĐ-CP Nghị định số 178/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn In effect 17/2025/TT-BXD Thông tư số 17/2025/TT-BXD Ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn In effect 16/2025/TT-BXD Thông tư số 16/2025/TT-BXD Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn In effect 202/2025/QH15 Nghị quyết số 202/2025/QH15 Về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh In effect 80/2025/QH15 Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 In effect 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 In effect 15/2025/QĐ-TTg Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị In effect 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 In effect 152/2025/NĐ-CP Nghị định số 152/2025/NĐ-CP Quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng In effect 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương In effect 129/2025/NĐ-CP Nghị định số 129/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ In effect 128/2025/NĐ-CP Nghị định số 128/2025/NĐ-CP Quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ In effect 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai In effect 136/2025/NĐ-CP Nghị định số 136/2025/NĐ-CP Quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường In effect 145/2025/NĐ-CP Nghị định số 145/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn In effect 111/2025/NĐ-CP Nghị định số 111/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập In effect 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 In effect 65/2025/NĐ-CP Nghị định số 65/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển In effect 66/2025/NĐ-CP Nghị định số 66/2025/NĐ-CP quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách. In effect 79/2025/NĐ-CP Nghị định số 79/2025/NĐ-CP Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật In effect 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật In effect 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 In effect 65/2025/QH15 Luật tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 Expired 12/2024/QĐ-TTg Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg Về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi In effect 175/2024/NĐ-CP Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng In effect 104/2024/NĐ-CP Nghị định số 104/2024/NĐ-CP Quy định về Quỹ phát triển đất In effect 103/2024/NĐ-CP Nghị định số 103/2024/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất In effect 47/2024/QH15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 In effect 01/2018/UBTVQH14 Pháp lệnh số 01/2018/UBTVQH14 sửa đổi, bổ sung một số điều có liên quan đến quy hoạch của Pháp lệnh Công nghiệp quốc phòng số 02/2008/PL-UBTVQH12, Pháp lệnh Quản lý thị trường số 11/2016/UBTVQH13, Pháp lệnh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10, Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 In effect 32/2024/TT-BYT Thông tư 32/2024/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành In effect 147/2024/NĐ-CP Nghị định số 147/2024/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng In effect 137/2024/NĐ-CP Nghị định số 137/2024/NĐ-CP Quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử In effect 43/2024/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 số 43/2024/QH15 In effect 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai In effect 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 In effect 88/2024/NĐ-CP Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất In effect 83/2024/NĐ-CP Nghị định số 83/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ; Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập. In effect 06/2022/QH15 Luật Thi đua, Khen thưởng số 06/2022/QH15 In effect 97/2023/NĐ-CP Nghị định số 97/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Expired 20/2023/QH15 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 In effect 42/2022/NĐ-CP Nghị định số 42/2022/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ cộng trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng In effect 05/2022/QĐ-TTg Quyết định số 05/2022/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên In effect 75/2021/NĐ-CP Nghị định số 75/2021/NĐ-CP Quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng In effect 131/2021/NĐ-CP Nghị định số 131/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng In effect 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 In effect 22/2021/TT-BTTTT Thông tư số 22/2021/TT-BTTTT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 91/2020/NĐ-CP ngày 14/8/2020 của Chính phủ về chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác In effect 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập In effect 81/2021/NĐ-CP Nghị định số 81/2021/NĐ-CP Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo Expired 20/2021/NĐ-CP Nghị định số 20/2021/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội In effect 03/2021/TT-BNV Thông tư số 03/2021/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động In effect 11/2021/NĐ-CP Nghị định số 11/2021/NĐ-CP Quy định giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển In effect 02/2020/UBTVQH14 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 Ưu đãi người có công với cách mạng In effect 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập In effect 106/2020/NĐ-CP Nghị định số 106/2020/NĐ-CP vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập In effect 91/2020/NĐ-CP Nghị định số 91/2020/NĐ-CP Chống tin nhắn rác, thư điện tử rác, cuộc gọi rác In effect 115/2020/NĐ-CP Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức In effect 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 Expired 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên In effect 24/2018/QH14 Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 In effect 33/2017/TT-BLĐTBXH Thông tư số 33/2017/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, định mức nhân viên và quy trình, tiêu chuẩn trợ giúp xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội In effect 103/2017/NĐ-CP Nghị định số 103/2017/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội Expired 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 In effect 85/2016/NĐ-CP Nghị định số 85/2016/NĐ-CP Về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ In effect 86/2015/QH13 Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13 In effect 46/2015/QĐ-TTg Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng In effect 82/2015/QH13 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 In effect 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 In effect 08/2013/TT-BNV Thông tư số 08/2013/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động In effect 17/2013/NĐ-CP Nghị định số 17/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang In effect 18/2012/QH13 Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 In effect 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 In effect 55/2010/QH12 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 In effect 1895/1997/QĐ-BYT Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế bệnh viện Expired 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 In effect 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước In effect 157/2007/QĐ-TTg Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg Về tín dụng đối với học sinh, sinh viên In effect 05/2007/QH12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 In effect 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.