Thông tư số 01/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghịđịnh số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội

Thông tư số 01/2004/TT-BNV hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của các hội theo Nghị định 88/2003/NĐ-CP. Văn bản quy định về thành viên ban vận động, hồ sơ thành lập, phê duyệt điều lệ, tổ chức, chế độ, chính sách đối với cán bộ làm công tác hội, kinh phí hoạt động, việc đặt văn phòng đại diện, thay đổi địa chỉ trụ sở và lãnh đạo chủ chốt của hội. Đồng thời nêu các quy định về xử lý vi phạm và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước.

文号01/2004/TT-BNV
文件类型通知
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Đỗ Quang Trung — Bộ trưởng
更新30/06/2026
行业Nội Vụ
领域Tổ Chức Phi Chính Phủ
发布日期15/01/2004
生效日期12/02/2004
失效日期10/01/2011
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 01/2004/TT-BNV hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của các hội theo Nghị định 88/2003/NĐ-CP. Văn bản quy định về thành viên ban vận động, hồ sơ thành lập, phê duyệt điều lệ, tổ chức, chế độ, chính sách đối với cán bộ làm công tác hội, kinh phí hoạt động, việc đặt văn phòng đại diện, thay đổi địa chỉ trụ sở và lãnh đạo chủ chốt của hội. Đồng thời nêu các quy định về xử lý vi phạm và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước.

适用范围

Hội có tư cách pháp nhân, hoạt động trong cả nước hoặc liên tỉnh; trong tỉnh; trong huyện; xã.

要点

  • Muốn thành lập hội cần thành lập ban vận động với số lượng thành viên tối thiểu phụ thuộc vào phạm vi hoạt động của hội (10-3 thành viên)
  • Hồ sơ thành lập ban vận động bao gồm đơn xin công nhận, danh sách và trích ngang của những người dự kiến trong ban vận động
  • Ban vận động được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định công nhận
  • Hội cần ít nhất 100-10 chữ ký (đơn xin tham gia) từ công dân, tổ chức để thành lập
  • Phê duyệt điều lệ hội trong thời hạn 30-60 ngày kể từ khi kết thúc đại hội
  • Kinh phí hoạt động của hội thực hiện theo nguyên tắc tự đảm bảo, có thể được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
  • Hội có quyền và trách nhiệm như làm đầu mối phối hợp liên kết doanh nghiệp, hỗ trợ chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý, bảo vệ quyền lợi hội viên trong tranh chấp thương mại

🌐 本文件的社会影响

  • Tạo điều kiện cho việc thành lập và hoạt động của các hội, góp phần phát triển sự nghiệp xã hội hóa
  • Giúp các hội ổn định tổ chức và hoạt động hiệu quả, tạo môi trường thuận lợi để hội tham gia vào quá trình xã hội hóa các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

❓ 常见问题

Muốn thành lập một hội cần bao nhiêu thành viên ban vận động?

Hội có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liên tỉnh cần ít nhất 10 thành viên, hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh cần ít nhất 5 thành viên, hội có phạm vi hoạt động trong huyện hoặc xã cần ít nhất 3 thành viên.

Hồ sơ thành lập ban vận động bao gồm những gì?

Hồ sơ bao gồm đơn xin công nhận ban vận động và danh sách, trích ngang của những người dự kiến trong ban vận động.

Thời gian phê duyệt điều lệ hội là bao lâu?

Phê duyệt điều lệ hội trong thời hạn 30-60 ngày kể từ khi kết thúc đại hội.

Hội có thể nhận hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước không?

Có, nhưng chỉ trong trường hợp hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước và được thực hiện theo Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg.

Hội có quyền gì khi tham gia vào các hoạt động kinh tế - xã hội?

Hội có quyền làm đầu mối phối hợp liên kết doanh nghiệp, hỗ trợ chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý, bảo vệ quyền lợi hội viên trong tranh chấp thương mại.

全文

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2003/NĐ-CP

ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định

về tổ chức, hoạt động và quản lý hội

____________

 

Thi hành Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm2003 của Chính phủ quy định về tổ chức và quản lý hội (sau đây gọi tắt làNghị định), Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện như sau:

 

I. Về phạm vi điều chỉnh

Phạm vi điều chỉnh gồm: hội, liên hiệp hội, hội liên hiệp, tổng hội, liên đoàn, hiệp hội, câu lạc bộ và hội có tên gọi khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là hội) có tư cách pháp nhân, có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liên tỉnh; trong tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh); trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là huyện); xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã).

II. Số lượng thành viên ban vận động thành lập hội, hồ sơ thành lập ban vận động, công nhận ban vận động thành lập hội và nhiệm vụ của ban vận động thành lập hội

1. Muốn thành lập hội những người sáng lập phải thành lập ban vận động thành lập hội.

Số thành viên trong ban vận động thành lập hội được quy định như sau:

a) Hội có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liên tỉnh có ít nhất 10 thành viên;

b) Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, có ít nhất 5thành viên;

c) Hội có phạm vi hoạt động trong huyện, xã có ít nhất3 thành viên;

d) Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có phạm vi hoạt động trong cả nước có ít nhất 5 thành viên đại diện cho các tổ chức kinh tế; đối với hiệp hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất 3 thành viên đại diện cho các tổ chức kinh tế trong tỉnh.

2. Hồ sơ thành lập ban vận động thành lập hội gồm:

a) Đơn xin công nhận ban vận động thành lập hội, trong đơn nêu rõ tên hội, tôn chỉ, mục đích của hội, lĩnh vực mà hội dự kiến hoạt động, phạm vi hoạt động, dự kiến thời gian trù bị thành lập hội và nơi tạm thời làm địa điểm hội họp;

b) Danh sách và trích ngang của những người dự kiến trong ban vận động thành lập hội; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh; trú quán; trình độ văn hoá; trình độ chuyên môn.

3. Việc công nhận ban vận động thành lập hội:

a) Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liên tỉnh, do Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Bộ) quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội dự kiến hoạt động quyết định công nhận;

b) Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, do Sở, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Sở) quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội dự kiến hoạt động quyết định công nhận;

c) Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong huyện, xã, do Uỷ ban nhân dân huyện quyết định công nhận.

4. Nhiệm vụ của ban vận động thành lập hội:

a) Vận động công dân, tổ chức đăng ký tham gia hội;

b) Chuẩn bị hồ sơ thành lập hội theo quy định tại Điều 8 của Nghị định.

Sau khi đã hoàn tất việc trù bị thành lập hội, ban vận động thành lập hội gửi hồ sơ đến:

- Bộ Nội vụ đối với hội có phạm vi hoạt động trong cảnước hoặc liên tỉnh;

- Sở Nội vụ đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện, xã.

Ban vận động thành lập hội tự giải thể khi đại hội bầu ra ban chấp hành của hội.

III. Số lượng người đăng ký tham gia thành lập hội

1. Hội có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liên tỉnh có ít nhất 100 chữ ký (đơn xin tham gia) của công dân, tổ chức ở nhiều tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện đăng ký tham gia thành lập hội.

2. Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất 50chữ ký (đơn xin tham gia) của công dân, tổ chức trong tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện đăng ký tham gia thành lập hội.

3. Hội có phạm vi hoạt động trong huyện có ít nhất 20 chữ ký (đơn xin tham gia) của công dân, tổ chức trong huyện có đủ điều kiện, tự nguyện đăng ký tham gia thành lập hội.

4. Hội có phạm vi hoạt động trong xã có ít nhất 10 chữ ký (đơn xin tham gia) của công dân, tổ chức trong xã có đủ điều kiện, tự nguyện đăng ký tham gia thành lập hội.

5. Hiệp hội của các tổ chức kinh tế có hội viên là đại diện của các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam, cóphạm vi hoạt động trong cả nước có ít nhất 11 đại diện pháp nhân ở nhiều tỉnh; hiệp hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất 5 đại diện pháp nhân trong tỉnh cùng ngành nghề hoặc cùng lĩnh vực hoạt động có đủ điều kiện, tự nguyện đăng ký tham gia thành lập hiệp hội.

Đối với hội nghề nghiệp có tính đặc thù chuyên môn, số lượng công dân và tổ chức tự nguyện đăng ký tham gia thành lập hội sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 của Nghị định, xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.

IV. Việc phê duyệt điều lệ hội

1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc đại hội,ban lãnh đạo hội gửi báo cáo theo quy định tại Điều 13 Nghị định và vănbản đề nghị phê duyệt điều lệ hội, đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định:

a) Bộ Nội vụ đối với hội có phạm vi hoạt động trongcả nước hoặc liên tỉnh;

b) Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, huyện, xã.

2. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được báo cáotheo quy định tại Điều 13 Nghị định và văn bản đề nghị phê duyệt điều lệ của hội, căn cứ vào quy định pháp luật, nội dung của dự thảo điều lệ hội, ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định quyết định phê duyệt điều lệ.

Trường hợp điều lệ hội có điểm trái với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 hướng dẫn ban lãnh đạo hội hoàn chỉnh điều lệ hội theo đúng quy định hiện hành.

V. Tổ chức, chế độ, chính sách đối với cán bộ làm công tác hội và kinh phí hoạt động

1. Tổ chức hội do điều lệ hội quy định.

2. Nhân sự làm việc tại cơ quan thường trực của hội do hội tự quyết định. Tiền lương và các chế độ chính sách khác đối với nhân sự làm việc tại cơ quan thường trực hội thực hiện theo quy định của hội, do nguồn kinh phí của hội chi trả. Đối với cán bộ hưởng lương từ ngân sách nhà nước, tiền lương và các chế độ chính sách khác thực hiện theo quy định của Nhà nước.

3. Kinh phí hoạt động của hội thực hiện theo nguyên tắc tự đảm bảo. Trong trường hợp hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Việc hỗ trợ ngân sách nhà nước cho hội được thực hiện theo Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày29/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội, xã hội -nghề nghiệp đối với hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước.

VI. Việc kết nạp hội viên liên kết và hội viên danh dự

1. Đối với hiệp hội của các tổ chức kinh tế được kết nạp hội viên liên kết là những doanh nghiệp liên doanh hay 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài).

2. Các hội (trừ các hiệp hội của các tổ chức kinh tế) chỉ được kết nạp hội viên liên kết và hội viên danh dự là công dân và tổ chức của Việt Nam. Quyền, nghĩa vụ của hội viên liên kết và hội viêndanh dự do điểu lệ hội quy định.

VII. Về việc đặt văn phòng đại diện, thay đổi địachỉ nơi đặt trụ sở và thay đổi lãnh đạo chủ chốt của hội

1. Việc đặt văn phòng đại diện.

Đối với hội có phạm vi hoạt động trong cả nước khiđặt văn phòng đại diện ở địa phương khác phải xin phép Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi đặt văn phòng đại diện. Đơn xin phép nêu rõ:

a) Sự cần thiết đặt văn phòng đại diện;

b) Số hội viên của hội tập hợp tại địa phương đó và các hoạt động chính;

c) Nơi đặt trụ sở (địa điểm, điện thoại, fax...).

Sau khi được sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân tỉnh vềviệc cho phép đặt văn phòng đại diện, hội phải báo cáo bằng văn bản với Bộ Nội vụ và Bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội hoạt động.

2. Khi thay đổi trụ sở làm việc của hội và thay đổi chủ tịch, phó chủ tịch, tổng thư ký hoặc các chức danh tương đương, lãnh đạo hội phải báo cáo bằng văn bản đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

a) Đối với hội có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liên tỉnh, lãnh đạo hội gửi văn bản đến Bộ Nội vụ và Bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội hoạt động.

b) Đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh, lãnh đạo hội gửi văn bản đến Sở Nội vụ và Sở thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội hoạt động.

c) Đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, lãnh đạo hội gửi văn bản báo cáo đến Sở Nội vụ và Uỷ ban nhân dân huyện.

Báo cáo về việc thay đổi trụ sở phải nêu rõ nơi đặt trụ sở (địa điểm, điện thoại, fax).

Báo cáo của hội về thay đổi chủ tịch, phó chủ tịch, tổng thư ký hoặc chức danh tương đương, gửi kèm theo nghị quyết về việc bầu các chức danh trên và lý lịch của người lãnh đạo mới.

VIII. Hiệp hội của các tổ chức kinh tế

Ngoài các quyền được quy định tại Điều 22 của Nghị định, hiệp hội các tổ chức kinh tế còn có quyền và trách nhiệm sau:

1. Làm đầu mối phối hợp liên kết giữa các doanh nghiệp thành viên, thúc đẩy liên doanh, liên kết, cùng có lợi;

2. Hỗ trợ doanh nghiệp hội viên trong việc chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý, xúc tiến thương mại;

3. Bảo vệ quyển lợi hợp pháp của các hội viên trong tranh chấp thương mại và hoà giải các mâu thuẫn, tranh chấp giữa các hội viên.

IX. Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể và đổi tên hội

1. Việc chia tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể hội được thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự.

2. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Nghị định,trong thời gian 12 tháng liên tục mà không có những hoạt động như: họp ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực theo quy định điều lệ hội và tổ chức các hoạt động khác thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 của Nghị định quyết định giải thể.

3. Việc chia, tách; hợp nhất; sáp nhập hội phải được đưa ra thảo luận trong ban chấp hành để trình đại hội quyết định. Sau khi có nghị quyết của đại hội về việc chia, tách; hợp nhất; sáp nhập hội, ban chấp hành hội đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 của Nghị định quyết định. Việc lập hội mới sau khi đã có nghị quyết chia, tách; hợp nhất; sáp nhập được nghị quyết đại hội của hội thông qua, thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định.

4. Việc đổi tên hội phải được đưa ra thảo luận trongban chấp hành để trình đại hội của hội. Sau khi có nghị quyết của đại hội về việc đổi tên hội, ban lãnh đạo hội gửi tờ trình, nghị quyết về việc đổi tên và dự thảo điều lệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định xem xét quyết định.

X. Xử lý vi phạm

1. Đối với người đại diện hội và ban lãnh đạo hộicố tình kéo dài thời hạn đại hội nhiệm kỳ theo quy định tại điều lệ hội.

Trong thời gian 12 tháng kể từ khi hết nhiệm kỳ đại hội,nếu hội không tiến hành đại hội, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định có văn bản yêu cầu hội tổ chức đại hội. Trong thời gian 6 tháng kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu tổ chức đại hội mà người đại diện hội, ban lãnh đạo hội không tổ chức đại hội thìcơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định, quyết định xử lý bằng các biện pháp:

a) Đình chỉ điều hành hội của người đại diện hội và cử thành viên trong ban lãnh đạo hội tạm thời điều hành các hoạt động của hội cho đến khi bầu được ban chấp hành mới;

b) Tổ chức họp ban chấp hành yêu cầu cử ban trù bị tổ chức đại hội. Nếu hội vẫn không tổ chức họp được ban chấp hành thì hội bị giải thể theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định.

2. Trường hợp thành lập tổ chức pháp nhân trực thuộc hội không đúng thẩm quyền.

Việc lập tổ chức pháp nhân trực thuộc hội không đúng thẩm quyền thì người đại diện hội phải chịu trách nhiệm trước pháp luật,cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định yêu cầu hội ra quyết định giải thể và đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thuhồi con dấu.

3. Việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ hội phải báo cáo:

a) Hội có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh báo cáo với Bộ Nội vụ và Bộ quản lý ngành, lĩnh vực mà hội hoạt động;

b) Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh báo cáo Sở Nội vụ và Sở thuộc Uỷ ban nhân dân quản lý ngành, lĩnh vực mà hội hoạt động;

c) Hội có phạm vi hoạt động trong huyện, xã báo cáo với Bộ Nội vụ và Uỷ ban nhân dân huyện.

Việc tổ chức đại hội mà không báo cáo, theo quyếtđịnh cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định yêu cầu hội đình chỉ việc tổ chức đại hội hoặc không phê duyệt điều lệ mà đại hội thông qua.

4. Việc xử lý kỷ luật đối với người đại diện hội vàban lãnh đạo hội do hội quyết định theo quy định của điểu lệ hội và phápluật, sau đó gửi báo cáo tới Bộ Nội vụ và Bộ quản lý ngành, lĩnh vực mà hội hoạt động đối với hội có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh;

Sở Nội vụ và Sở thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước lĩnh vực hội hoạt động đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh; Sở Nội vụ và Uỷ ban nhân dân huyện đối với hội có phạm vi hoạt động huyện, xã.

XI. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với hội

1. Bộ Nội vụ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhànước đối với hội, phối hợp với các Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với hội theo quy định tại Điều 32 Nghị định và có trách nhiệm:

a) Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản lýký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế của hội theo quy định của Nghị định 20/2002/NĐ-CP ngày 20/2/2002 của Chính phủ về ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp;

b) Lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội hoạt động khi cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên; giải thể và phê duyệt điều lệ hội đối với hội có phạm vi hoạt động trong cả nước hoặc liên tỉnh.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ theo quy định tại Điều 33 Nghị định có trách nhiệm:

a) Tạo điều kiện để hội thành lập đúng pháp luật;

b) Tạo điều kiện để hội tham gia các hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ phù hợp với điều kiện và khả năng của hội;

c) Hướng dẫn hội hoạt động đúng các quy định của Bộ;

d) Hướng dẫn Sở, ban, ngành, địa phương trong việc quản lý các hoạt động của hội thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý.

3. Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:

a) Tạo điều kiện giúp hội hoạt động có hiệu quả, khuyến khích các hoạt động của hội gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

b) Tạo điều kiện để hội tham gia vào quá trình xã hội hoá các hoạt động phát triển sự nghiệp y tế, văn hoá, giáo dục, khoa học và công nghệ, thể dục thể thao ở địa phương, xem xét tạo điều kiện để hội tham gia một số dịch vụ công mà hội có điều kiện và khả năng thực hiện;

c) Đối với các hội mới thành lập hoặc còn gặp nhiều khó khăn, Uỷ ban nhân dân các cấp có điều kiện giúp hội ổn định hoạt động.

4. Sở Nội vụ có trách nhiệm:

a) Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc theo dõi quản lý hội ở địa phương; giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức và hoạt động của hội; phối hợp với các ngành hữu quan tạo điều kiện giúp hội hoạt động có hiệu quả;

b) Lấy ý kiến bằng văn bản của Sở quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực mà hội hoạt động đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân huyện đối với hội có phạm vi hoạt động trong huyện, xã làm cơ sở để thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên; giải thể và phê duyệt điều lệ.

Tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội trong tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ.

XII. Tổ chức thực hiện

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ bannhân dân các tỉnh và các hội có trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 54
131/2005/QĐ-UBND Quyết định số 131/2005/QĐ-UBND V/v cho phép thành lập Hội Cựu thanh niên xung phong tỉnh Bình Phước 生效中 131/2005/QĐ-UB Quyết định số 131/2005/QĐ-UB về việc phê duyệt Điều lệ Hội Cựu thanh niên xung phong tỉnh Bắc Ninh, nhiệm kỳ 2005-2010 生效中 1767/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1767/2005/QĐ-UBND V/v Cho phép thành lập Hội Cựu Thanh niên xung phong tỉnh Quảng Trị 已失效 150/2005/QĐ-UBND Quyết định số 150/2005/QĐ-UBND V/v cho phép thành lập Hội Chế biến và Xuất nhập khẩu Điều Bình Phước 生效中 183/2005/QĐ-UBND Quyết định 183/2005/QĐ-UBND về việc cho phép tách Hội Địa lý - Địa chất thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 5199/2004/QĐ-UB Quyết định số 5199/2004/QĐ-UB Về việc cho phép thành lập Hội Làm vườn tỉnh Long An 生效中 190/2005/QĐ-UBND Quyết định 190/2005/QĐ-UBND phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động Hội Địa chất thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 1766/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1766/2005/QĐ-UBND V/v Cho phép thành lập Hội Cựu Giáo chức thị xã Đông Hà 已失效 191/2005/QĐ-UBND Quyết định 191/2005/QĐ-UBND phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động Hội Địa lý thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 76/QĐ-UBND Quyết định số 76/QĐ-UBND về việc cho phép thành lập Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 生效中 4397/QĐ-UBND Quyết định 4397/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động (sửa đổi) của Hội Bảo trợ trẻ em thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch UBND thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 121/2005/QĐ-UB Quyết định số 121/2005/QĐ-UB Phê duyệt Điều lệ Hội Nạn nhân chất độc Da cam và Bảo trợ bệnh nhân nghèo tỉnh Lâm Đồng 生效中 06/2006/QĐ-UBND Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Về việc cho phép thành lập Liên đoàn Bóng đá tỉnh Long An 生效中 603/QĐ-UBND Quyết định 603/QĐ-UBND năm 2006 về việc cho phép thành lập Hội Quân dân y Sài Gòn - Gia Định thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 93/2005/QĐ-UBND Quyết định số 93/2005/QĐ-UBND V/v Thành lập Hội Khoa học kỹ thuật cầu đường Sơn La 已失效 83/2004/QĐ-UB Quyết định số 83/2004/QĐ-UB V/v cho phép thành lập Hội Khuyến học huyện Bù Đốp tỉnh Bình Phước 生效中 82/2004/QĐ-UB Quyết định số 82/2004/QĐ-UB V/v cho phép thành lập Hội các nhà sản xuất kinh doanh trẻ tỉnh Bình Phước 生效中 75/2004/QĐ-UB Quyết định số 75/2004/QĐ-UB V/v cho phép thành lập Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Bình Phước 生效中 13/2004/QĐ-UB Quyết định số 13/2004/QĐ-UB V/v cho phép thành lập Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo tỉnh Bình Phước 生效中 115/2004/QĐ-UB Quyết định số 115/2004/QĐ-UB V/v cho phép thành lập Hội Khuyến học thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước 生效中 109/2004/QĐ-UB Quyết định số 109/2004/QĐ-UB V/v cho phép thành lập Hội Khuyến học huyện Lộc Ninh - tỉnh Bình Phước 生效中 108/2004/QĐ-UB Quyết định số 108/2004/QĐ-UB V/v cho phép thành lập Hội Khuyến học huyện Phước Long - tỉnh Bình Phước 生效中 104/2004/QĐ-UB Quyết định số 104/2004/QĐ-UB V/v cho phép thành lập Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo huyện Lộc Ninh - tỉnh Bình Phước 已失效 103/2004/QĐ-UB Quyết định số 103/2004/QĐ-UB V/v cho phép thành lập Hội Bảo trợ bệnh nhân nghèo huyện Lộc Ninh - tỉnh Bình Phước 生效中 102/2004/QĐ-UB Quyết định số 102/2004/QĐ-UB V/v cho phép thành lập Hội Khuyến học huyện Đồng Phú tỉnh Bình Phước 生效中 99/2004/QĐ-UB Quyết định số 99/2004/QĐ-UB V/v cho phép thành lập Hội Khuyến học huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước 生效中 63/2004/QĐ-UB Quyết định số 63/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Điều lệ Câu lạc bộ Giám đốc các doanh nghiệp tỉnh Thái Bình 已失效 74/2004/QĐ-UB Quyết định số 74/2004/QĐ-UB Về việc cho phép thành lập Hội sinh vật cảnh tỉnh Bình Phước 生效中 34/2005/QĐ-UB Quyết định số 34/2005/QĐ-UB Về việc phê duyệt Điều lệ của Liên hiệp các Hội KH & KT Nghệ An nhiệm kỳ 2004 - 2009 生效中 200/2005/QĐ-UBND Quyết định số 200/2005/QĐ-UBND Về việc công nhận Ban chấp hành và phê duyệt Điều lệ của Hội đồng liên minh các Hợp tác xã tỉnh Bình Dương 已失效 60/2005/QĐ-UBND Quyết định số 60/2005/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Điều lệ Hội nạn nhân chất độc da cam/Dioxin tỉnh Quảng Nam 生效中 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với chi nhánh, văn phòng đại diện; các tổ chức, đơn vị trực thuộc cơ quan Trung ương và địa phương đóng trên địa bàn thành phố Cần Thơ 已失效 41/2004/QĐ-UB Quyết định số 41/2004/QĐ-UB Ban hành quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 75/2005/QĐ-UB Quyết định số 75/2005/QĐ-UB về việc thành lập Hội Cựu thanh niên xung phong tỉnh Bắc Ninh 生效中 84/2005/QĐ-UB Quyết định số 84/2005/QĐ-UB về việc phê duyệt Ðiều lệ Hội Tem tỉnh Bắc Ninh 生效中 131/2005/QĐ-UB Quyết định số 131/2005/QĐ-UB về việc phê duyệt Điều lệ Hội Cựu thanh niên xung phong tỉnh Bắc Ninh, nhiệm kỳ 2005-2010 生效中 131/2006/QĐ-UBND Quyết định số 131/2006/QĐ-UBND về việc phê duyệt Điều lệ Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 生效中 132/2006/QĐ-UBND Quyết định số 132 /2006/QĐ-UBND về việc phê duyệt Điều lệ Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Thuận Thành 生效中 133/2006/QĐ-UBND Quyết định số 133/2006/QĐ-UBND về việc phê duyệt Điều lệ Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Lương Tài,tỉnh Bắc Ninh 生效中 135/2006/QĐ-UBND Quyết định số 135/2006/QĐ-UBND về việc phê duyệt Điều lệ Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Gia Bình,tỉnh Bắc Ninh 生效中 136/2006/QĐ-UBND Quyết định số 136/2006/QĐ-UBND về việc phê duyệt Điều lệ Hội Nghề cá tỉnh Bắc Ninh 生效中 180/2005/QĐ-UBND Quyết định số 180/2005/QĐ-UBND về việc cho phép thành lập Hội Hữu nghị với nhân dân các nướctỉnh Bắc Ninh 生效中 49/2006/QĐ-UBND Quyết định số 49/2006/QĐ- UBND về việc cho phép đổi tên Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ em mồ côi tỉnh Bắc Ninh, thành Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi tỉnh Bắc Ninh 生效中 51/2006/QĐ-UBND Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND về việc cho phép thành lập Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 生效中 52/2006/QĐ-UBND Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND về việc cho phép thành lập Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 生效中 55/2006/QĐ-UBND Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND về việc cho phép thành lập Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh 生效中 56/2006/QĐ-UBND Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND về việc cho phép thành lập Hội Cựu thanh niên xung phong Thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh 生效中 79/2006/QĐ-UBND Quyết định số 79/2006/QĐ-UBND về việc công nhận Điều lệ Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bắc Ninh 生效中 127/2006/QĐ-UBND Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND phê duyệt Điều lệ Hội Cựu thanh niên xung phong thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh 生效中 128/2006/QĐ-UBND Quyết định số 128/2006/QĐ-UBND phê duyệt Điều lệ Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh 生效中 129/2006/QĐ-UBND Quyết định số 129/2006/QĐ-UBND phê duyệt Điều lệ Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 生效中 130/2006/QĐ-UBND Quyết định số 130/2006/QĐ-UBND phê duyệt Điều lệ Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 生效中 182/2004/QĐ-UB Quyết định số 182/2004/QĐ-UB về việc cho phép thành lập Hội Cựu giáo chức tỉnh Bắc Ninh 生效中 74/2005/QĐ-UB Quyết định số 74/2005/QĐ-UB về việc phê duyệt Điều lệ (sửa đổi) của Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Bắc Ninh, khoá II, nhiệm kỳ 2005-2010 生效中
01/2004/TT-BNV
Thông tư số 01/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghịđịnh số 88/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 44
74/2005/QĐ-UB Quyết định số 74/2005/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu-nộp Quỹ phòng, chống lụt, bão đối với công dân trên địa bàn thành phố năm 2005. 已失效 104/2004/QĐ-UB Quyết định số 104/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Khu Đường sông thuộc Sở Giao thông công chánh. 已失效 41/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 63/2004/QĐ-UB Quyết định số 63/2004/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2004 cho Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. 已失效 55/2006/QĐ-UBND Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập thôn Rào Trường, thuộc xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh 已失效 51/2006/QĐ-UBND Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tạm thời quản lý cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 52/2006/QĐ-UBND Quyết định số 52/2006/QĐ-UBND Về việc ủy quyền cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng dưới vỉa hè và quản lý, sử dụng vỉa hè vào mục đích dân sinh 已失效 100/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 100/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HƯNG PHÚ TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HƯNG PHÚ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 135/2006/QĐ-UBND Quyết định số 135/2006/QĐ-UBND Về bổ sung dự toán chi ngân sách để thực hiện chế độ tiền lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức. 已失效 603/QĐ-UBND Quyết định 603/QĐ-UBND năm 2009 duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006 - 2010) quận 2 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 11/2005/QĐ-UB Quyết định số 11/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Đơn giá nhân công cho công tác quản lý đất đai năm 2004 tại Trung tâm Thông tin Tài nguyên Môi trường và Đăng ký nhà đất. 已失效 136/2006/QĐ-UBND Quyết định số 136/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Du lịch thành phố Hồ Chí Minh. 已失效 99/2004/QĐ-UB Quyết định số 99/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Tư vấn dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Hậu Giang 已失效 102/2004/QĐ-UB Quyết định số 102/2004/QĐ-UB V/V thành lập Trung tâm Dạy nghề huyện Quỳnh Phụ trực thuộc UBND huyện Quỳnh Phụ 已失效 12/2008/QĐ-UBND Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang 已失效 103/2004/QĐ-UB Quyết định số 103/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Giới thiệu việc làm tỉnh Hậu Giang 已失效 60/2005/QĐ-UBND Quyết định số 60 /2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Đề án đào tạo ở nước ngoài nguồn nhân lực có trình độ sau đại học cho thành phố Cần Thơ giai đoạn 2005 - 2011 已失效 131/2006/QĐ-UBND Quyết định số 131/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà 已失效 182/2004/QĐ-UB Quyết định số 182/2004/QĐ-UB Về giao dự toán chi NSNN năm 2004 cho Quận Ninh Kiều 已失效 2006/QĐ-UBND Quyết định số 2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Văn hoá - Thể thao và Du lịch huyện Yên Mỹ 已失效 32/2005/QĐ-UBND Quyết định số 32/2005/QĐ-UBND V/v ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và co cấu tổ chức bộ máy của sở Thuỷ sản tỉnh Hà Tĩnh 生效中 109/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 109/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỚI BÌNH TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỚI BÌNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 115/2004/QĐ-UB Quyết định số 115/2004/QĐ-UB V/v thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng tỉnh 已失效 83/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 83/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN TỈNH CẦN THƠ THÀNH BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 84/2005/QĐ-UB Quyết định số 84/2005/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch kinh phí và danh mục các dự án, hoạt động, hạng mục công nghệ thông tin năm 2005 cho Sở Bưu chính, Viễn thông thành phố. 已失效 82/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 82/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG TỈNH CẦN THƠ THÀNH BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 128/2006/QĐ-UBND Quyết định 128/2006/QĐ-UBND về điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu di dân Đền Lừ III và đấu giá quyền sử dụng đất, tỷ lệ 1/500 thuộc phường Hoàng Văn Thụ và phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 127/2006/QĐ-UBND Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND Về phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước giai đoạn 2006 - 2010. 已失效 75/2004/QĐ-UB Quyết định số 75/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định chế độ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 75/2005/QĐ-UB Quyết định 75/2005/QĐ-UB phê chuẩn và ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Chiếu sáng và Thiết bị đô thị do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành 已失效 130/2006/QĐ-UBND Quyết định 130/2006/QĐ-UBND về Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết hai bên trục Quốc lộ 1A đoạn từ nút giao thông Văn Điển xuống phía Nam đến hết địa phận huyện Thanh Trì, tỷ lệ 1/2.000 (Phần quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch giao thông) do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 129/2006/QĐ-UBND Quyết định số 129/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam 已失效 34/2005/QĐ-UB Quyết định số 34/2005/QĐ-UB Về số lượng cán bộ chuyên trách, công chức phường theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ đối với một số phường mới thành lập thuộc các quận Hải Châu, Liên Chiểu và Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng 已失效 74/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 74/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP TRUNG TÂM Y TẾ QUẬN Ô MÔN TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 33/2005/QĐ-UBND Quyết định số 33/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ, chính sách đối với nhân viên hợp đồng làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an toàn giao thông ở các chợ ven các tuyến lộ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 56/2006/QĐ-UBND Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND Về giao dự toán bổ sung chi ngân sách năm 2006 cho Văn phòng Huyện ủy Vĩnh Thạnh 已失效 13/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2004/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP SỞ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 108/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 108/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ AN HÒA 1 TỈNH CẦN THƠ THÀNH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ AN HÒA 1 THÀNH PHỐ CẦN THƠ 已失效 180/2005/QĐ-UBND Quyết định số 180/2005/QĐ-UBND Về giao dự toán chi ngân sách năm 2005 cho Trung tâm Tư vấn và hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 已失效 79/2006/QĐ-UBND Quyết định số 79/2006/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu Dịch vụ - Du lịch dọc tuyến đường ven biển Cửa Tùng - Cửa Việt đến 2015 có tính đến năm 2020 已失效 200/2005/QĐ-UBND Quyết định số 200/2005/QĐ-UBND Về bổ sung dự toán chi ngân sách để chi tăng lương năm 2004 và năm 2005. 已失效 93/2005/QĐ-UBND Quyết định số 93/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các lực lượng Biên phòng - Công an - Hải quan - Kiểm dịch Y tế - kiểm dịch động vật - Kiểm dịch thực vật - Cảng vụ tại cửa khẩu Quốc tế Thường Phước và cửa khẩu Quốc gia Dinh Bà, tỉnh Đồng Tháp 生效中 06/2007/QĐ-UBND Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND Về việc công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách nhà nước năm 2005 và dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 của tỉnh Quảng Trị 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。