Thông tư số 01/2011/TT-BTC Quy định việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao; việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội; quản lý việc tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho hội

Thông tư số 01/2011/TT-BTC quy định việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao, quản lý tài sản và sử dụng nguồn tài trợ. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (các Hội).

Document No.01/2011/TT-BTC
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byTrương Chí Trung — Thứ trưởng
Updated26/06/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý Ngân Sách
Issued date06/01/2011
Effective date20/02/2011
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 01/2011/TT-BTC quy định việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao, quản lý tài sản và sử dụng nguồn tài trợ. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (các Hội).

Scope of application

Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (các Hội)

Key points

  • Các Hội tự bảo đảm kinh phí hoạt động theo quy định của Điều lệ và pháp luật.
  • Nhà nước hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí cho các hoạt động gắn với nhiệm vụ Nhà nước giao, dựa trên ngân sách trung ương hoặc địa phương.
  • Các Hội đề xuất việc tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu dưới hình thức đề án (hoặc kế hoạch triển khai) và gửi hồ sơ đề xuất về cơ quan quản lý chuyên ngành để được xem xét, giao nhiệm vụ.
  • Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành. Các Hội lập báo cáo tổng hợp tình hình chi tiêu và quyết toán kinh phí sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp các Hội thực hiện tốt hơn các hoạt động xã hội, nghề nghiệp theo quy định của Nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và sử dụng kinh phí nếu không tuân thủ đúng quy định.

❓ Frequently asked questions

Các Hội được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm từ ngân sách nhà nước?

Thông tư này không nêu cụ thể mức hỗ trợ, chỉ quy định Nhà nước hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí cho các hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.

Các Hội cần làm gì để được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước?

Các Hội cần đề xuất việc tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu dưới hình thức đề án (hoặc kế hoạch triển khai) và gửi hồ sơ đề xuất về cơ quan quản lý chuyên ngành để được xem xét, giao nhiệm vụ.

Các Hội cần lập báo cáo tổng hợp tình hình chi tiêu kinh phí như thế nào?

Sau khi kết thúc các hoạt động hoặc hoàn thành nhiệm vụ, các Hội phải lập báo cáo tổng hợp tình hình chi tiêu kinh phí đã được Nhà nước hỗ trợ và gửi cơ quan đã giao nhiệm vụ cho Hội, đồng thời gửi cơ quan tài chính và cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành cùng cấp để theo dõi và quản lý.

Các Hội có thể sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước như thế nào?

Kinh phí được sử dụng theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu và quản lý tài chính hiện hành. Các Hội phải tuân thủ đúng quy định này khi sử dụng kinh phí.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Thông tư số 123/2003/TT-BTC.

Full text

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/2011/TT-BTC
Hà Nội, ngày 6 tháng 1 năm 2011

THÔNG TƯ

Quy định việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ

của Nhà nước giao; việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội; quản lý việc tiếp nhận,

sử dụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho hội

________________________

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Bộ Tài chính quy định việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao; việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính; quản lý việc tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là các Hội) như sau:

Điều 1. Những quy định chung

1. Kinh phí bảo đảm hoạt động của các Hội do các Hội tự bảo đảm theo quy định của Điều lệ hội và quy định của pháp luật.

2. Nhà nước chỉ thực hiện hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động của hội gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao theo quy định tại khoản 12, Điều 23 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.

3. Đối với những chương trình, dự án, nhiệm vụ đã được Thủ tướngChính phủ giao cho các Hội thực hiện theo các quyết định riêng thì thực hiệntheo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Đối với hội phí của hội viên, các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài; các nguồn thu hợp pháp khác của hội được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều lệ hội.

5. Việc quản lý, sử dụng tài sản tại các Hội:

a) Đối với tài sản nhà nước tại các Hội, việc quản lý, sử dụng được thực hiện theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Điều 2 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

b) Đối với tài sản của các Hội thực hiện việc quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của các Hội.

6. Về quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ:

a) Đối với nguồn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước.

b) Đối với các nguồn tài trợ, viện trợ không thuộc ngân sách nhà nước, việc quản lý và sử dụng theo Điều lệ hội.

Điều 2. Nội dung và nguyên tắc hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao

1. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ toàn bộ hoặc một phần kinh phí đối với các hoạt động được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Thủ tướng các cơ quan Trung ương giao (đối với các Hội hoạt động trong phạm vi cả nước,liên tỉnh). Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp giao (đối với các Hội ở địa phương ).

2. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ được quy định như sau:

a) Đối với các nhiệm vụ Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ giao hoặc do các Bộ ngành, cơ quan Trung ương uỷ thác cho các Hội thực hiện do ngân sách trung ương đảm bảo.

b) Đối với các nhiệm vụ Nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp giao hoặc do các cơ quan ở địa phương uỷ thác cho các Hội thực hiện do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành.

3. Các Hội chủ động nghiên cứu chủ trương, đường lối, chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương; từ đó đề xuất và trình cấp có thẩm quyền việc tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, cung cấp dịch vụ công… phù hợp với quy mô, tính chất, phạm vi hoạt động của Hội và năng lực của hội viên.

4. Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương chủ động tạo điều kiện, giao nhiệm vụ cho các Hội thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với tình hình thực tế của Bộ, cơ quan và địa phương mình; phù hợp với ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội trong phạm vi quyền hạn và khả năng ngân sách của mình.

5. Các Bộ, cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và cơ quan chuyên môn ở địa phương hướng dẫn, tạo điều kiện, xem xét các đề xuất thực hiện nhiệm vụ của Hội để có ý kiến (hoặc trình cấp có thẩm quyền) đồng ý bằng văn bản việc giao cho các Hội tham gia thực hiện toàn bộ hoặc một phần các nhiệm vụ của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quy trình thực hiện hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước

1. Trên cơ sở xác định nhiệm vụ phù hợp với nhiệm vụ của Nhà nước và khả năng thực hiện, Hội đề xuất việc tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, cung cấp dịch vụ công… dưới hình thức đề án (hoặc kế hoạch triển khai), gửi về Bộ quản lý ngành, lĩnh vực (đối với các Hội hoạt động trong phạm vi cả nước, liên tỉnh), các Sở chuyên ngành (đối với các Hội ở địa phương) để được thẩm định về mặt nội dung, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt.

2. Sau khi có ý kiến thẩm định về nội dung thực hiện của các cơ quan quản lý chuyên ngành, Hội gửi hồ sơ đề xuất được nhận nhiệm vụ về các cơ quan sau để được xem xét, giao nhiệm vụ (kèm theo ý kiến thẩm định của cơ quan quản lý chuyên ngành):

a) Gửi về Văn phòng Chính phủ để Văn phòng Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với các nhiệm vụ do Thủ tướng Chính phủ giao.

b) Gửi về Văn phòng Uỷ ban nhân dân các cấp để được xem xét, giao nhiệm vụ đối với các nhiệm vụ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp giao.

c) Gửi về Bộ, cơ quan Trung ương, các cơ quan nhà nước ở địa phương để được xem xét, giao nhiệm vụ đối với các nhiệm vụ do Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan Trung ương, thủ trưởng các cơ quan nhà nước ở địa phương ủy thác thực hiện.

3. Trên cơ sở ý kiến đồng ý giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền nêu tại khoản 2 trên đây; Hội hoàn chỉnh đề án (hoặc kế hoạch triển khai); đồng thời xây dựng dự toán kinh phí để thực hiện. Dự toán kinh phí thực hiện đề án (hoặc kế hoạch triển khai) phải căn cứ vào chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, có chi tiết tính toán cụ thể; trong đó xác định phần kinh phí do Hội tự bảo đảm, phần huy động từ các nguồn khác và phần kinh phí đề nghị ngân sách Nhà nước hỗ trợ.

Toàn bộ hồ sơ (gồm có đề án, văn bản thẩm định nội dung, văn bản giao nhiệm vụ hoặc uỷ thác thực hiện của cơ quan có thẩm quyền, dự toán kinh phí thực hiện), gửi về cơ quan tài chính để thẩm định giao dự toán kinh phí (hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định giao dự toán kinh phí) để Hội tổ chức thực hiện, cụ thể như sau:

a) Gửi về Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định đối với những nhiệm vụ do Thủ tướng Chinha phủ giao.

b) Gửi về cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định đối với những nhiệm vụ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp giao.

c) Gửi về Bộ, cơ quan Trung ương, cơ quan nhà nước ở địa phương trực tiếp giao nhiệm vụ để Hội thực hiện đối với các nhiệm vụ do Bộ trưởng các Bộ, thủ trưởng các cơ quan Trung ương, thủ trưởng các cơ quan nhà nước ở địa phương uỷ thác thực hiện.

4. Đối với việc thực hiện các chương trình, dự án kéo dài nhiều năm theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì từ năm thứ 2 trở đi, các Hội xây dựng dự toán kinh phí cần thiết được hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ, gửi cơ quan quản lý lĩnh vực cùng cấp để tham gia ý kiến trước khi gửi về cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định, tổng hợp chung trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Đối với các nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền chủ động giao hoặc uỷ thác cho Hội thực hiện: quy trình, thủ tục để được xem xét, hỗ trợ kinh phí, các Hội thực hiện theo yêu cầu của cơ quan giao nhiệm vụ, phù hợp với quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 4. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí nhận hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước

1. Căn cứ quyết định giao dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước do Thú tướng Chính phủ hoặc Chù tịch ủy ban nhân dân các cấp giao cho các hội thực hiện, tuỳ theo điều kiện cụ thể, cơ quan tài chính thực hiện cấp bằng lệnh chi tiền hoặc giao dự toán cho các Hội thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để triển khai nhiệm vụ theo quy định hiện hành.

Dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước do các cơ quan ủy thác giao cho các Hội thực hiện: Các cơ quan uỷ thác có trách nhiệm phân bổ trong dự toán ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao và ký hợp đồng trách nhiệm với các Hội nhận uỷ thác để các Hội có kinh phí thực hiện.

2. Việc sử dụng kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước đối với các hoạt động có gắn với nhiệm vụ của Nhà nước thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu và quản lý tài chính hiện hành.

3. Khi kết thúc các hoạt động, hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc được uỷ thác thực hiện, các Hội lập báo cáo tổng hợp tình hình chi tiêu kinh phí đã được Nhà nước hỗ trợ tới cơ quan đã giao nhiệm vụ cho Hội, đồng gửi cơ quan tài chính và cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành cùng cấp để theo dõi và quản lý.

4. Việc quyết toán kinh phí được hỗ trợ:

a) Đối với phần kinh phí thực hiện nhiệm vụ Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch uỷ ban nhân dân các cấp giao cho các Hội thực hiện: Các Hội trực tiếp quyết toán với cơ quan tài chính cùng cấp theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và văn bản hướng dẫn Luật.

b) Đối với phần kinh phí thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước do các cơ quan uỷ thác cho các Hội thực hiện: Cơ quan uỷ thác xét duyệt quyết toán kinh phí trên cơ sở nghiệm thu, thanh lý hợp đồng trách nhiệm đã ký kết (chứng từ gốc do các Hội lưu giữ theo quy định của Luật kế toán), cuối năm tổng hợp chung trong quyết toán ngân sách hàng năm của cơ quan uỷ thác.

c) Cuối năm các Hội tổng hợp chung quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao vào quyết toán thu, chi của Hội theo quy định.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 123/2003/TT-BTC ngày 16/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Nhà nước cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi cho phù hợp.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trương Chí Trung

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 13
45/2010/NĐ-CP Nghị định số 45/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội Expired 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Expired 3135/2013/QĐ-UBND Quyết định số 3135/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với các hội có phạm vi hoạt động trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh In effect 29/2020/QĐ-UBND Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Expired 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý hội và quỹ xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Expired 34/2013/QĐ-UBND Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND Về ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động của Hội và nhiệm vụ quản lý nhà nước về Hội trên địa bàn thành phố Hà Nội In effect 01/2013/QĐ-UBND Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hội và quỹ xã hội, quỹ từ thiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Expired 50/2011/QĐ-UBND Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND Về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội Expired 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Expired 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội trên địa bàn Tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2010 của ủy ban nhân dân Tỉnh Expired 35/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND về việc điều chỉnh mức hỗ trợ các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp quy định tại Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI Expired 17/2021/QĐ-UBND Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức, hoạt động của hội và nhiệm vụ quản lý nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Hà Nội, ban hành kèm theo Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 30/8/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội In effect 08/2016/QĐ-UBND Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với các tổ chức hội trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Expired
01/2011/TT-BTC
Thông tư số 01/2011/TT-BTC Quy định việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao; việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội; quản lý việc tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho hội
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 9
23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, thu hút và tạo nguồn nhân lực có chất lượng của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2020 Expired 35/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND Quy định một số khoản chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Gia Lai Expired 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản In effect 50/2011/QĐ-UBND Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án “Tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về giai đoạn 2011 – 2015” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Expired 17/2021/QĐ-UBND Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Quy định việc quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Expired 01/2013/QĐ-UBND Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản. In effect 28/2013/QĐ-UBND Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Quy định phân cấp quản lý di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Expired 34/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Expired 29/2020/QĐ-UBND Quyết định số 29/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Ninh Bình In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.