Thông tư số 01/2013/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2011/TT-BCT quy định về thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi. Văn bản này điều chỉnh các nội dung liên quan đến người đề nghị cấp C/O và hồ sơ đề nghị cấp C/O trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan.
적용 범위
Thương nhân Việt Nam, cơ quan Hải quan
핵심 사항
- Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) ưu đãi là thương nhân Việt Nam bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất hoặc đại diện hợp pháp của họ.
- Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan, hồ sơ đề nghị cấp C/O phải bổ sung thêm các chứng từ như tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan có xác nhận của cơ quan Hải quan và hợp đồng thỏa thuận giữa thương nhân Việt Nam với khách hàng nước ngoài hoặc người nhập khẩu tại nước có Hiệp định Thương mại tự do với Việt Nam.
- Hồ sơ đề nghị cấp C/O ưu đãi phải bao gồm các chứng từ, tài liệu theo quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 9 của Thông tư số 06/2011/TT-BCT.
- Người đề nghị cấp C/O phải nộp bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân cho các chứng từ, tài liệu bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 9.
- Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2013.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giúp thương nhân Việt Nam thuận lợi hơn trong việc xuất khẩu hàng hóa thông qua việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ ưu đãi.
- Tăng cường quản lý đối với các hồ sơ đề nghị cấp C/O nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp pháp của giấy tờ liên quan đến xuất khẩu hàng hóa.
❓ 자주 묻는 질문
Người nào có thể đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) ưu đãi?
Thương nhân Việt Nam bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất hoặc đại diện hợp pháp của họ.
Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan, hồ sơ đề nghị cấp C/O cần bổ sung thêm những gì?
Hồ sơ phải bao gồm tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan có xác nhận của cơ quan Hải quan và hợp đồng thỏa thuận giữa thương nhân Việt Nam với khách hàng nước ngoài hoặc người nhập khẩu tại nước có Hiệp định Thương mại tự do với Việt Nam.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2013.
전문
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2011/TT-BCT
ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương quy
định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi
---------------------------------------------
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi (sau đây gọi là Thông tư số 06/2011/TT-BCT của Bộ Công Thương) như sau:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, Điều 3 và Điều 9 của Thông tư 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương
1. Sửa đổi khoản 3, Điều 3 về người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) như sau:
"3. Người đề nghị cấp C/O ưu đãi là thương nhân Việt Nam (trong Thông tư này gọi tắt là người đề nghị cấp C/O) bao gồm người xuất khẩu, nhà sản xuất, người đại diện hợp pháp của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất."
2. Bổ sung khoản 9, Điều 9 về Hồ sơ đề nghị cấp C/O như sau:
"9. Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu gửi kho ngoại quan, ngoài các chứng từ, tài liệu quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 9, người đề nghị cấp C/O nộp thêm các chứng từ, tài liệu sau:
a. Tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan có xác nhận hàng đến cửa khẩu xuất của cơ quan Hải quan và phiếu xuất kho: 01 (một) bản sao đóng dấu sao y bản chính của thương nhân;
b. Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận ký giữa thương nhân Việt Nam với khách hàng nước ngoài gửi hàng tại kho ngoại quan, trong đó có quy định thương nhân Việt Nam giao hàng cho người nhập khẩu ở nước có Hiệp định Thương mại tự do với Việt Nam: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân; hoặc
c. Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận ký giữa khách hàng nước ngoài gửi hàng tại kho ngoại quan với người nhập khẩu tại nước có Hiệp định Thương mại tự do với Việt Nam, trong đó có quy định thương nhân Việt Nam giao hàng cho người nhập khẩu: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2013./.
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.