Thông tư số 01/2015/TT-BGTVT Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Kiên Giang

Thông tư số 01/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang, áp dụng từ ngày 15 tháng 3 năm 2015.

Document No.01/2015/TT-BGTVT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Xây Dựng
Signed byĐinh La Thăng — Bộ trưởng
Updated24/06/2026
SectorGiao Thông Vận Tải
FieldHàng Hải
Issued date21/01/2015
Effective date15/03/2015
Expiry date15/10/2018
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư số 01/2015/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang, áp dụng từ ngày 15 tháng 3 năm 2015.

Scope of application

Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang; tàu thuyền hoạt động trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang

Key points

  • Công bố các vùng nước cảng biển tại khu vực Hòn Chông, Bình Trị, Hà Tiên, An Thới - Dương Đông, Bãi Vòng - An Thới và Gành Dầu.
  • Định rõ ranh giới của từng vùng nước cảng biển theo tọa độ cụ thể.
  • Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố các khu vực đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải, tránh bão và các khu vực khác.
  • Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang.
  • Thông tư bãi bỏ Quyết định số 41/2007/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Gi江城子·密州出猎 - 苏轼(宋代)原文:老夫聊发少年狂,左牵黄,右擎苍。锦帽貂裘,千骑卷平冈。为报倾城随太守,亲射虎,看孙郎。酒酣胸胆尚开张,鬓微霜,又何妨!持节云中,何日遣冯唐?会挽雕弓如满月,西北望,射天狼。翻译:我虽年老却兴起少年打猎的热狂,左手牵着犬黄,右手举起鹰苍。戴上锦蒙帽穿好貂皮裘,率领随从千骑席卷平展的山冈。为了报答全城的人跟随我出猎的盛意,看我亲自射杀猛虎犹如昔日的孙郎。我虽沉醉但胸怀开阔胆略兴张,鬓边白发有如微霜,这又有何妨!什么时候派遣人拿着符节去边地云中,像汉文帝遣冯唐。我将使尽力气拉满雕弓就像满月一样,朝着西北瞄望,射向西夏军队。注释:1. 老夫聊发少年狂:聊,姑且,暂且。发,抒发,摇动。2. 左牵黄,右擎苍:左臂牵着黄犬,右臂擎着苍鹰,形容围猎时的装束和气势。3. 锦帽貂裘,千骑卷平冈:头戴华美鲜艳的锦蒙帽穿戴着貂鼠皮衣,率领随从千骑席卷平坦的山冈。形容行进队伍的雄壮。4. 为报倾城随太守:为了报答全城的人跟随我出猎的盛意。5. 孙郎:即孙权,这里借指作者。6. 酒酣胸胆尚开张:畅饮美酒,胸怀开阔,胆气豪壮。7. 持节云中,何日遣冯唐:朝廷何时派遣冯唐一样使臣,拿着符节去赦免魏尚,让其重负统兵之职?8. 会挽雕弓如满月:将要拉满雕弓就像满月一样。9. 西北望,射天狼:向着西北瞄望,把对敌人的仇恨比做箭一样射向西夏军队。10. 天狼:喻指辽和西夏。译文:我虽年老却兴起少年打猎的热狂,左手牵着犬黄,右手举起鹰苍。戴上锦蒙帽穿好貂皮裘,率领随从千骑席卷平展的山冈。为了报答全城的人跟随我出猎的盛意,看我亲自射杀猛虎犹如昔日的孙郎。我虽沉醉但胸怀开阔胆略兴张,鬓边白发有如微霜,这又有何妨!什么时候派遣人拿着符节去边地云中,像汉文帝遣冯唐。我将使尽力气拉满雕弓就像满月一样,朝着西北瞄望,射向西夏军队。
  • tacdongxahoi: 1. 利于促进当地经济发展和旅游业发展;2. 提高海上交通安全和管理效率;3. 可能增加企业运营成本;4. 对渔民和航运业产生影响。
  • faq: [“通”知哪些区域被划定为港口水域?答:包括胡公、平治、下辖的安托-阳东、贝窝-安托以及甘地。, “通”知中提到的边界是如何确定的?答:根据最高潮水位,具体坐标见附件。, 企业或个人在这些区域进行活动需要遵守哪些规定?答:必须遵循《中华人民共和国海上交通安全法》等相关法律法规,并接受相关部门监管。, 如何申请进入这些港口水域?答:需向当地海事管理部门提交申请并获得批准。, 这个“通”知对渔民有何影响?答:可能会影响捕鱼活动的区域和方式,具体应咨询当地渔业管理部门。]
  • hieuluc: con_hieu_luc

🌐 Social impact of this document

  • Tích cực: Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh vận tải và du lịch, tăng cường an toàn hàng hải.
  • Tiêu cực: Có thể làm tăng chi phí cho các doanh nghiệp vận tải và cá nhân khi phải tuân thủ quy định mới.
  • Hạn chế quyền của người dân: Mức độ ảnh hưởng đến hoạt động đánh bắt cá có thể khác nhau tùy theo khu vực.

❓ Frequently asked questions

Thông tư này áp dụng cho những vùng nước nào?

Thông tư này công bố các vùng nước cảng biển tại khu vực Hòn Chông, Bình Trị, Hà Tiên, An Thới - Dương Đông, Bãi Vòng - An Thới và Gành Dầu.

Ranh giới của các vùng nước được xác định như thế nào?

Ranh giới của các vùng nước cảng biển được xác định dựa trên mực nước thủy triều lớn nhất, cụ thể là tọa độ các điểm quy định trong Thông tư.

Các doanh nghiệp vận tải cần tuân thủ những quy định gì?

Các doanh nghiệp vận tải phải tuân thủ các quy định về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang.

Những khu vực nào khác ngoài vùng nước cảng biển được đề cập?

Thông tư cũng đề cập đến việc công bố các khu vực đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão cho tàu thuyền.

Có quy định gì về việc xin phép hoạt động trong vùng nước cảng biển?

Thông tư không đề cập đến quy trình xin phép cụ thể, nhưng các hoạt động cần tuân thủ các quy định hiện hành và có thể cần sự chấp thuận của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang.

Full text

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/2015/TT-BGTVT
Hà Nội, ngày 21 tháng 1 năm 2015

THÔNG TƯ

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang

và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Kiên Giang

_____________________

 

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;

Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang tại công văn số 1347/UBND-KTCN ngày 11 tháng 12 năm 2014;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang

Công bố vùng nước cảng biển Kiên Giang thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang bao gồm các vùng nước sau:

1. Vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Hòn Chông.

2. Vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Bình Trị.

3. Vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Hà Tiên.

4. Vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực An Thới - Dương Đông.

5. Vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Bãi Vòng - An Thới.

6. Vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Gành Dầu.

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang

Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:

1. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Hòn Chông :

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HC1, HC2, HC3, HC4 và HC5 có tọa độ sau đây: HC1 : 10°09'03" N, 104°35'59" E; HC2 : 10°09'00" N, 104°34'10" E; HC3 : 09°59'56" N, 104°33'36" E; HC4 : 09°59'56" N, 104°35'33" E; HC5 : 10°08'39" N, 104°35'56" E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HC1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm HC5.

2. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Bình Trị:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm BT1, BT2, BT3, BT4 và BT5 có tọa độ sau đây: BT1 : 10°14'15" N, 104°35'08" E; BT2 : 10°14'24" N, 104°24'00" E; BT3 : 10°10'36" N, 104°24'00" E; BT4 : 10°11'36" N, 104°32'36" E; BT5 : 10°11'00" N, 104°35'20" E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BT1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm BT5.

3. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Hà Tiên:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HT1, HT2 và HT3 có tọa độ sau đây: HT1: 10°21'56" N, 104°26'36" E; HT2: 10°20'36" N, 104°27'36" E; HT3: 10°22'57" N, 104°29'00" E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HT1 chạy dọc theo bờ biển đến cửa sông Tô Châu, từ cửa sông Tô Châu chạy dọc theo bờ phải sông (tính từ biển vào) đến cách cầu Đông Hồ 100 mét về phía hạ lưu, cắt ngang sông chạy dọc theo bờ trái đến cửa sông, từ cửa sông Tô Châu chạy dọc theo bờ biển đến điểm HT3.

4. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực An Thới - Dương Đông:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm AT1, AT2, AT3, AT4, AT5, AT6 và AT7 có tọa độ sau đây: AT1 : 10°14'30" N, 103°56'47" E; AT2 : 10°14'30" N, 103°50'00" E; AT3 : 09°56'12" N, 104°00'00" E; AT4 : 09°56'12" N, 104°02'42" E; AT5 : 09°59'30" N, 104°02'24" E; AT6 : 10°00'18" N, 104°01'42" E; AT7 : 10°00'46" N, 104°00'54" E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm AT1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm AT7.

5. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Bãi Vòng - An Thới:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm BV1, BV2, BV3 và BV4 có tọa độ sau đây : BV1: 10°12'48" N, 104°04'17" E; BV2: 10°12'48" N, 104°07'06" E; BV3: 10°00'19" N, 104°04'08" E; BV4: 10°00'19" N, 104°03'08" E (mũi ông Đội).

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BV1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm BV4.

6. Phạm vi vùng nước cảng biển Kiên Giang tại khu vực Gành Dầu:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm GD1, GD2, GD3 và GD4 có tọa độ sau đây : GD1: 10°22'36" N, 103°51'36" E; GD2: 10°23'12" N, 103°51'00" E; GD3: 10°22'36" N, 103°49'12" E; GD4: 10°22'00" N, 103°49'50" E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm GD1 chạy dọc theo bờ biển về hướng mũi Gành Dầu đến điểm GD4.

7. Ranh giới cửa sông, rạch trong phạm vi vùng nước quy định tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều này được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất ở cửa sông, rạch đó.

8. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Điều này được xác định trên Hải đồ số IA-100-31 xuất bản năm 2008 và IA-100-32, tái bản lần thứ nhất năm 2006 của Hải quân nhân dân Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định tại Điều này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang các Hệ tọa độ tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và các khu nước, vùng nước có liên quan khác

Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu nước, vùng nước khác theo quy định.

Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang

1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản pháp luật có liên quan đối với hoạt động hàng hải tại các bến cảng và vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang.

2. Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn, hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang

Ngoài phạm vi vùng nước cảng biển quy định tại Điều 2 của Thông tư này, Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang còn có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015. Bãi bỏ Quyết định số 41/2007/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Kiên Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Kiên Giang, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đinh La Thăng

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗