Thông tư số 01/2023/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-NHNN về quy định của quỹ tín dụng nhân dân. Văn bản này thay đổi yêu cầu giấy tờ chứng minh thông tin cư trú và bổ sung quyền khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Đối tượng áp dụng
Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Ban trù bị, thành viên quỹ tín dụng nhân dân (cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân).
Các điểm cốt lõi
- Thành viên cá nhân và hộ gia đình → phải cung cấp số thẻ Căn cước công dân hoặc số Chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu; thành viên pháp nhân → phải cung cấp mã số doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.
- Thành viên góp vốn là cán bộ, công chức, viên chức → phải cung cấp Giấy xác nhận nơi công tác, bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng làm việc của cơ quan, đơn vị tuyển dụng.
- Ban trù bị → cung cấp bản sao một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú theo quy định của pháp luật khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh không khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Quỹ tín dụng nhân dân → khai thác thông tin cần thiết từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi xem xét, thẩm định thông tin về cư trú của thành viên.
- Thay thế cụm từ 'đăng ký kinh doanh' bằng 'đăng ký hợp tác xã', thay đổi các phụ lục và bãi bỏ một số điểm, khoản.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho quỹ tín dụng nhân dân và thành viên.
- Tác động tiêu cực: Thành viên phải cung cấp thêm giấy tờ chứng minh thông tin cư trú, tăng chi phí thời gian chuẩn bị hồ sơ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thành viên góp vốn là cá nhân cần cung cấp những giấy tờ gì?
Cần cung cấp số thẻ Căn cước công dân hoặc số Chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu.
Thành viên góp vốn là pháp nhân cần cung cấp những giấy tờ gì?
Cần cung cấp mã số doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương.
Thành viên góp vốn là cán bộ, công chức, viên chức cần cung cấp những giấy tờ gì?
Cần cung cấp Giấy xác nhận nơi công tác, bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng làm việc của cơ quan, đơn vị tuyển dụng.
Ban trù bị khi nào phải cung cấp bản sao giấy tờ chứng minh thông tin cư trú?
Khi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh không khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Thông tư này có hiệu lực khi nào?
Hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-NHNN
ngày 31/3/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định
về quỹ tín dụng nhân dân
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng ngày 20 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 quy định về quỹ tín dụng nhân dân (sau đây gọi là Thông tư số 04/2015/TT-NHNN).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2015/TT-NHNN
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 11 như sau:
"b) Số thẻ Căn cước công dân hoặc số Chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu đối với thành viên là cá nhân; số thẻ Căn cước công dân hoặc số Chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu của người đại diện hộ gia đình đối với thành viên là hộ gia đình; mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập hoặc số giấy tờ khác có giá trị tương đương và số thẻ Căn cước công dân hoặc số Chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu của người đại diện phần vốn góp đối với thành viên là pháp nhân;".
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 11 như sau:
"7. Giấy xác nhận nơi công tác, bản sao quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng làm việc của cơ quan, đơn vị tuyển dụng đối với thành viên góp vốn là cán bộ, công chức, viên chức."
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 11 như sau:
"9. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương (đối với thành viên là pháp nhân)."
4. Bổ sung khoản 1a Điều 12 như sau:
"1a. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khai thác các thông tin cần thiết trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi xem xét, thẩm định thông tin về cư trú. Trong trường hợp không khai thác được các thông tin cần thiết trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có quyền yêu cầu Ban trù bị cung cấp bản sao một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh thông tin về cư trú theo quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng thông tin về cư trú để giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.".
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ, điểm, khoản, điều của Thông tư số 04/2015/TT-NHNN
1. Thay thế cụm từ "đăng ký kinh doanh" tại khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều 15, Phụ lục số 01, Phụ lục số 07 bằng cụm từ "đăng ký hợp tác xã".
2. Thay thế cụm từ "Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh" tại Phụ lục số 06 bằng cụm từ "Mã số doanh nghiệp hoặc số Quyết định thành lập hoặc số giấy tờ khác có giá trị tương đương".
3. Thay thế Phụ lục số 02A, Phụ lục số 02B, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04, Phụ lục số 05 bằng Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04, Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Bãi bỏ điểm b khoản 5 và khoản 8 Điều 11.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.
2. Quỹ tín dụng nhân dân đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành không phải xin cấp lại Giấy phép theo quy định tại Thông tư này.
3. Sổ góp vốn đã được quỹ tín dụng nhân dân cấp cho thành viên trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng hoặc đổi mới khi thành viên có yêu cầu.
4. Thông tư này bãi bỏ khoản 1 Điều 2 Thông tư số 06/2017/TT-NHNN ngày 05/7/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-NHNN ngày 23/01/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân và Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/03/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân.
PHÓ THỐNG ĐỐC
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: