Thông tư liên tịch số 02/1998/TTLT/BYT-BTCCBCP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 01/1998/NĐ-CP ngày 3/1/1998 của Chính phủ quy định về hệ thống tổ chức y tế địa phương

Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định quy định về hệ thống tổ chức y tế địa phương, bao gồm chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Sở Y tế, Trung tâm y tế huyện, trạm y tế cơ sở. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

문서 번호02/1998/TTLT/BYT-BTCCBCP
문서 유형공동시행규칙
발행 기관Bộ Y Tế
업데이트01. 07. 2026
산업Tổ Chức - Cán Bộ Chính Phủ, Y Tế
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 06. 1998
발효일12. 07. 1998
효력 만료일16. 05. 2005
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định quy định về hệ thống tổ chức y tế địa phương, bao gồm chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Sở Y tế, Trung tâm y tế huyện, trạm y tế cơ sở. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

적용 범위

Sở Y tế, Trung tâm y tế huyện, trạm y tế cơ sở, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị y tế công lập và tư nhân trên địa bàn.

핵심 사항

  • Sở Y tế → quản lý Nhà nước về công tác y tế trên địa bàn; chịu sự chỉ đạo của Bộ Y tế
  • Trung tâm y tế huyện → thực hiện các nhiệm vụ về khám chữa bệnh, dự phòng, kế hoạch hoá gia đình; tổ chức thành 2 cấp có tư cách pháp nhân
  • Trạm y tế cơ sở → thực hiện dịch vụ kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phát hiện dịch sớm và phòng chống dịch bệnh; chịu sự quản lý của Giám đốc Trung tâm y tế huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã
  • Biên chế → do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định căn cứ vào nhiệm vụ của ngành và tình hình thực tế của tỉnh
  • Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý, tổ chức y tế địa phương; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cơ sở.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc phân cấp và phân bổ biên chế giữa các đơn vị.

❓ 자주 묻는 질문

Sở Y tế có chức năng gì?

Sở Y tế quản lý Nhà nước về công tác y tế trên địa bàn, thực hiện chức năng chuyên môn theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.

Trung tâm y tế huyện có những nhiệm vụ gì?

Trung tâm y tế huyện thực hiện các nhiệm vụ về khám chữa bệnh, dự phòng, kế hoạch hoá gia đình; quản lý tổ chức, kinh phí và nhân lực y tế tuyến huyện.

Biên chế của Sở Y tế và Trung tâm y tế huyện do ai quyết định?

Biên chế do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định căn cứ vào nhiệm vụ của ngành, các định mức của Nhà nước và tình hình thực tế của tỉnh.

Trạm y tế cơ sở có những chức năng gì?

Trạm y tế cơ sở thực hiện dịch vụ kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phát hiện dịch sớm và phòng chống dịch bệnh; cung ứng thuốc thiết yếu cho cộng đồng.

Thông tư này có hiệu lực khi nào?

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

전문

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 01/1998-NĐ-CP
ngày 03/01/1998 của Chính phủ quy định về hệ thống tổ chức y tế địa phương

 

Ngày 03 tháng 01 năm 1998 Chính phủ ban hành Nghị định số 01/1998/NĐ-CP quy định về hệ thống tổ chức y tế địa phương. Để thi hành Nghị định này, liên Bộ Y tế - Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện như sau:

 

A. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ Y TẾ

I. CHỨC NĂNG CỦA SỞ Y TẾ

Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh), giúp Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác y tế trên địa bàn; quản lý và chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác y tế; quản lý kinh phí và nhân lực y tế đối với hệ thống y tế trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.

Sở Y tế chịu sự quản lý toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của Bộ Y tế.

 

II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CHỦ YẾU CỦA SỞ Y TẾ

1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế của tỉnh; tổ chức và kiểm tra, giám sát việc thực hiện sau khi quy hoạch, kế hoạch đó được phê duyệt;

2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền những quy định về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ y tế căn cứ vào các quy định chung của Nhà nước và Bộ Y tế; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định đó trên địa bàn toàn tỉnh;

3. Quản lý và tổ chức thực hiện các nguồn kinh phí theo quy định của cơ quan tài chính Nhà nước;

4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra chuyên ngành y tế về vệ sinh, phòng chống dịch bệnh, khám bệnh phục hồi chức năng, vệ sinh thực phẩm, mỹ phẩm, dược, trang thiết bị y tế, kiểm tra việc thực hiện chính sách và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định hiện hành;

5. Quản lý tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán Bộ Y tế theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và quy định của Nhà nước;

6. Quản lý và sử dụng có hiệu quả những cơ sở vật chất, vật tư, tài sản được Uỷ ban nhân dân tỉnh và Nhà nước giao theo đúng quy định hiện hành;

7. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định, quy chế, tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế, kỹ thuật, đã được Nhà nước, Bộ Y tế, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành về quản lý dược, thiết bị, vật tư y tế;

8. Quản lý hành nghề y dược tư nhân trên địa bàn tỉnh và thực hiện việc cấp, thu hồi giấy phép hành nghề y, dược tư nhân theo quy định của pháp luật;

9. Chủ trì phối hợp với các ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội trong tỉnh để làm công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ và tham gia vào các hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

10. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế giao;

 

III. TỔ CHỨC THUỘC SỞ Y TẾ BAO GỒM

1. Các tổ chức chuyên môn, kỹ thuật trực thuộc Sở:

1.1. Trung tâm y tế dự phòng: Thực hiện các mặt công tác vệ sinh, phòng chống dịch bệnh, vệ sinh lao động, phòng chống sốt rét, bướu cổ, kiểm dịch y tế quốc tế, vệ sinh thực phẩm, vệ sinh học đường...

Những tỉnh miền núi, Tây Nguyên và những tỉnh hiện đang còn người bị bệnh sốt rét và bướu cổ có tỷ lệ trên 40% dân số thì vẫn tiếp tục duy trì tổ chức Trung tâm phòng chống sốt rét và Trung tâm phòng chống bướu cổ trong một thời gian nhất định.

Chỉ thành lập Trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế ở những tỉnh, thành phố có sân bay, hải cảng, cửa khẩu lớn, thường xuyên giao lưu với quốc tế, có nhiều người và phương tiện vận tải chuyển qua lại.

Chỉ thành lập Trung tâm sức khoẻ lao động và môi trường ở những thành phố trực thuộc Trung ương và những tỉnh có khu công nghiệp lớn có số lượng đông công nhân; việc thành lập Trung tâm sức khoẻ lao động và môi trường ở tỉnh phải được sự đồng ý của Bộ Y tế và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

1.2. Trung tâm bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em - kế hoạch hoá gia đình.

1.3. Trung tâm phòng chống bệnh xã hội: bao gồm các bệnh như lao, phong, da liễu, tâm thần, mắt hột.

Những tỉnh đã lồng ghép các chuyên khoa này vào các khoa trong bệnh viện đa khoa hoặc bệnh viện chuyên khoa tỉnh để hoạt động thì không tổ chức thành Trung tâm phòng chống bệnh xã hội.

1.4. Trung tâm truyền thông giáo dục sức khoẻ.

1.5. Trung tâm kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm: Bao gồm công tác kiểm nghiệm chất lượng dược phẩm, mỹ phẩm.

1.6. Bệnh viện đa khoa tỉnh: là đơn vị khám bệnh, chữa bệnh cao nhất của tỉnh.

1.7. Bệnh viện đa khoa khu vực: tuỳ theo nhu cầu, cấu trúc của từng cụm dân cư để tổ chức dần các bệnh viện đa khoa khu vực, nhằm đưa các kỹ thuật, dịch vụ khám chữa bệnh đến sát dân, để mọi người đều được chăm sóc tại bệnh viện gần nhất.

1.8. Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh.

1.9. Các bệnh viện chuyên khoa như: Lao, tâm thần, nhi, phụ sản, cán bộ, điều dưỡng và phục hồi chức năng, những tỉnh đã thành lập, nếu công suất sử dụng giường bệnh thấp, không đủ điều kiện để hoạt động thì giải thể và đưa vào các khoa trong bệnh viện đa khoa tỉnh để hoạt động.

1.10. Trường trung học y tế: những tỉnh đã có Trường cao đẳng hoặc trung học y tế của Trung ương đóng tại địa phương thì không thành lập trường trung học y tế tỉnh.

Các đơn vị trên đây có tư cách pháp nhân, có con dấu và được uỷ nhiệm mở tài khoản tại ngân hàng; việc tổ chức các đơn vị khác với những quy định trên đây phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Y tế và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ trước khi tỉnh ra quyết định.

1.11. Các Trung tâm y tế huyện (được hướng dẫn tại phần IV của Thông tư này).

1.12. Tổ chức sản xuất, kinh doanh dược và vật tư trang thiết bị y tế: Được tổ chức và thực hiện theo các quy định của luật doanh nghiệp Nhà nước và hướng dẫn của ngành y tế.

1.13. Phòng giám định y khoa: làm nhiệm vụ thường trực về công tác chuyên môn kỹ thuật y tế cho Hội đồng giám định, bộ phận này được đặt tại bệnh viện đa khoa tỉnh, những tỉnh không có bệnh viện đa khoa thì đặt tại Sở Y tế.

1.14. Giám định y pháp tỉnh được tổ chức theo quy định của Nhà nước và Bộ Y tế.

1.15. Bảo vệ sức khoẻ cán bộ: Được tổ chức theo quy định hiện hành, ngành y tế chịu trách nhiệm về công tác chuyên môn, kỹ thuật.

1.16. Bảo hiểm y tế được tổ chức theo quy định của Nhà nước và của Bộ Y tế.

2. Các phòng chức năng giúp việc Giám đốc Sở Y tế

Phòng kế hoạch tổng hợp;

Phòng nghiệp vụ y;

Phòng quản lý dược;

Phòng tài chính kế toán;

Phòng tổ chức cán bộ;

Thanh tra y tế;

Phòng hành chính quản trị.

Các phòng trên đây là mô hình tổ chức chung, các địa phương căn cứ vào đặc điểm, tình hình cụ thể có thể quyết định thành lập các phòng với số lượng ít hơn. Trường hợp đặc biệt cần tổ chức thêm phòng phải được sự đồng ý của Bộ Y tế và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ.

Sở Y tế do Giám đốc lãnh đạo; giúp việc Giám đốc có từ 02 - 03 Phó giám đốc; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Sở Y tế thực hiện theo đúng quy định tại Chương 2, Điều 8 điểm 5, 6 của Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ và Thông tư số 233/TCCP-TC ngày 15/4/1993 của Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Nghị định trên.

 

IV. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ VÀ THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH

1. Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã và thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Trung tâm y tế huyện) là tổ chức thuộc Sở Y tế, chịu sự quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra của Giám đốc Sở Y tế về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí, nhân lực y tế; chịu sự quản lý, chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân huyện) trong việc xây dựng kế hoạch phát triển y tế của huyện để trình cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi được phê duyệt.

Trung tâm y tế huyện được tổ chức trên cơ sở hợp nhất của các tổ chức y tế hiện có của huyện (phòng y tế, đội vệ sinh phòng dịch - chống sốt rét, đội BVSKBMTE - KHHGĐ, tổ phòng chống bệnh xã hội, bệnh viện huyện, phân viện ở những huyện sáp nhập, nhà hộ sinh khu vực, phòng khám đa khoa khu vực...).

Trung tâm y tế huyện được tổ chức thành 02 cấp, có tư cách pháp nhân, chỉ có một con dấu, được Nhà nước cấp kinh phí và được mở tài khoản tại Ngân hàng.

2. Trung tâm y tế huyện có những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau đây:

2.1. Theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện xây dựng kế hoạch phát triển y tế hàng năm của huyện để trình cơ quan có thẩm quyền và tổ chức triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.

2.2. Thực hiện các nhiệm vụ về khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, dự phòng, kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền dân tộc, tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh; phòng chống sốt rét, bướu cổ, quản lý thai sản, bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về kế hoạch hoá gia đình; cung ứng thuốc, đặc biệt là thuốc thiết yếu cho cộng đồng; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các hoạt động về chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị y tế công, nông, lâm trường, xí nghiệp, cơ quan, trường học... đóng trên địa bàn nhằm làm tốt công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, đặc biệt là nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ ban đầu theo quy định của Sở Y tế;

2.3. Quản lý tổ chức, cán bộ, kinh phí, dược, vật tư trang thiết bị y tế tuyến huyện và tuyến y tế cơ sở;

2.4. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện kiểm tra việc chấp hành luật pháp trong hoạt động y tế Nhà nước và các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân trên địa bàn theo các quy định của Nhà nước và sự phân cấp của tỉnh;

2.5. Xây dựng, củng cố mạng lưới y tế từ huyện đến xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, làng, bản... và hướng dẫn, kiểm tra các mặt hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ đối với các Trạm y tế cơ sở;

2.6. Xây dựng và có kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ cán Bộ Y tế, đảm bảo cơ cấu hợp lý; thực hiện đúng các chế độ chính sách đối với đội ngũ cán Bộ Y tế trong huyện;

2.7. Tổng kết việc ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác khám chữa bệnh, dự phòng và phong trào y tế cơ sở để phổ biến, áp dụng;

2.8. Chủ trì phối hợp với các ngành, đoàn thể, quần chúng trong huyện để làm công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ và tham gia vào các hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

2.9. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Y tế giao.

3. Tổ chức cấu thành của Trung tâm y tế huyện bao gồm:

3.1. Các đơn vị chuyên môn kỹ thuật:

3.1.1. Đội y tế dự phòng: Thực hiện công tác vệ sinh, phòng chống dịch bệnh, phòng chống sốt rét, bướu cổ và các bệnh xã hội...;

3.1.2. Đội bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em - kế hoạch hoá gia đình;

3.1.3. Đội y tế lưu động: áp dụng cho các huyện vùng cao, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, tuỳ theo nhu cầu của mỗi huyện mà thành lập từ 01 - 02 đội, để hỗ trợ cho y tế cơ sở khi chưa đủ sức hoạt động.

3.1.4. Bệnh viện huyện - các khoa lâm sàng và cận lâm sàng; tuỳ theo nhu cầu, tình hình thực tế, số giường được phân bổ cho từng huyện mà tổ chức các khoa như: Phòng khám đa khoa trung tâm, ngoại-sản, nội-y học cổ truyền dân tộc, nhi-hồi sức cấp cứu, lây, cận lâm sàng (xét nghiệm, siêu âm, X quang, dược vật tư y tế...); Ban lãnh đạo Trung tâm y tế phân công một người trong ban lãnh đạo phụ trách công tác điều trị của Trung tâm.

Những huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có cơ sở điều trị của Trung ương và tỉnh đóng trên địa bàn, thuận lợi về giao thông đi lại thì chỉ tổ chức phòng khám đa khoa trung tâm (ở các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thể thành lập nhà hộ sinh khu vực) để làm nhiệm vụ sơ cứu bệnh nhân trước khi chuyển lên tuyến trên, đỡ đẻ, khám chữa bệnh thông thường.

3.1.5. Phòng khám bệnh đa khoa khu vực được tổ chức ở những huyện trước đây sáp nhập, các huyện vùng cao, vùng sâu, vùng xa.

3.1.6. Tổ chức Trạm y tế cơ sở (được hướng dẫn tại phần V của Thông tư này).

3.2. Các phòng chức năng giúp việc Giám đốc Trung tâm y tế huyện bao gồm:

Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ;

Phòng Tài vụ;

Phòng Tổ chức hành chính quản trị.

Trung tâm y tế huyện do Giám đốc lãnh đạo; giúp việc Giám đốc có từ 02 - 03 Phó giám đốc.

Giám đốc, Phó giám đốc Trung tâm y tế huyện do Giám đốc Sở Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi có sự thoả thuận bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

 

V. TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

1. Tổ chức y tế cơ sở trên địa bàn xã, phường, thị trấn (gọi chung là trạm y tế cơ sở) là đơn vị kỹ thuật y tế đầu tiên tiếp xúc với nhân dân, nằm trong hệ thống y tế Nhà nước, có nhiệm vụ thực hiện các dịch vụ kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phát hiện dịch sớm và phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu và đỡ đẻ thông thường, cung ứng thuốc thiết yếu, vận động nhân dân thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình, tăng cường sức khoẻ.

Trạm y tế cơ sở có trách nhiệm giúp Giám đốc Trung tâm y tế huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân xã) thực hiện các nhiệm vụ được giao về công tác y tế trên địa bàn.

2. Trạm y tế cơ sở chịu sự quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn của Giám đốc Trung tâm y tế huyện về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh phí và nhân lực y tế; chịu sự quản lý, chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã trong việc xây dựng kế hoạch phát triển y tế để trình cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi đã được phê duyệt; phối hợp với các ngành, đoàn thể trong xã tham gia vào hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

3. Kinh phí hoạt động và xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng đối với Trạm y tế cơ sở được huy động từ các nguồn ngân sách của Trung ương, địa phương, viện trợ, từ thiện, cộng đồng... các nguồn thu, chi này được quản lý theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Chức năng, nhiệm vụ và chế độ chính sách cụ thể của Trạm y tế cơ sở tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 58/TTg ngày 03/02/1994 và Quyết định số 131/TTg ngày 04/3/1995 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 08/TT-LB.

5. Trưởng trạm, Phó trưởng trạm y tế cơ sở do Giám đốc Trung tâm y tế huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi có sự thoả thuận bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã.

 

B. QUẢN LÝ BIÊN CHẾ

Biên chế của Sở Y tế và Trung tâm y tế huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định căn cứ vào nhiệm vụ của ngành, các định mức của Nhà nước và tình hình thực tế của tỉnh trong phạm vi tổng biên chế hành chính sự nghiệp Nhà nước phân bổ cho tỉnh. Trên cơ sở đó, Giám đốc Sở Y tế cân đối và phân bổ cho các tổ chức thuộc Sở và các Trung tâm y tế huyện.

 

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Về chức năng, nhiệm vụ và các tổ chức cấu thành cụ thể cho từng đơn vị chuyên môn, kỹ thuật thuộc hệ dự phòng, hệ khám, chữa bệnh..... do Bộ Y tế hướng dẫn.

2. Giám đốc Sở Y tế và Trưởng Ban tổ chức chính quyền tỉnh giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Thông tư này.

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, các văn bản về hệ thống tổ chức y tế địa phương trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có gì khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ảnh về liên Bộ để nghiên cứu, giải quyết./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 28
3889/2003/QĐ-BYT Quyết định số 3889/2003/QĐ-BYT Về việc ban hành bản Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm kiểm dịch y tế quốc tế trực thuộc Sở Y tế tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 1128/QĐ-UB Quyết định số 1128/QĐ-UB Về việc thành lập trung tâm y tế huyện Bạch Long Vĩ thuộc sở y tế Hải Phòng 만료됨 92/2002/QĐ-UB Quyết định số 92/2002/QĐ-UB Về việc sáp nhập Trung tâm phòng chống bướu cổ vào Trung tâm Phòng chống Bệnh xã hội 만료됨 213/1999/QĐ-UB Quyết định số 213/1999/QĐ-UB Về việc thành lập Bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng tỉnh Lào Cai 발효 중 270/2003/QĐ-UB Quyết định số 270/2003/QĐ-UB V/v Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe tỉnh Bình Dương 만료됨 93/1999/QĐ-UB Quyết định số 93/1999/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế phối hợp công tác giữa Sở Y tế và UBND huyện, thành phố, thị xã trong hoạt động quản lý Nhà nước về Y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 963/1999/QĐ-BYT Quyết định số 963/1999/QĐ-BYT Về việc ban hành bản " Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" 만료됨 2468/1999/QĐ-BYT Quyết định số 2468/1999/QĐ-BYT Về việc ban hành bản Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm Y tế dự phòng thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Đội Y tế dự phòng thuộc Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh. 만료됨 14/2004/QĐ-UB Quyết định số 14/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Phòng Giám định Y khoa tỉnh trực thuộc Bệnh viện đa khoa tỉnh Sơn La 만료됨 60/2002/QĐ-UB Quyết định số 60/2002/QĐ-UB V/v thành lập Trạm Y tế xã Minh Thắng trực thuộc Trung tâm Y tế huyện Bình Long - tỉnh Bình Phước 만료됨 58/2002/QĐ-UB Quyết định số 58/2002/QĐ-UB V/v thành lập Trạm Y tế xã Phú Nghĩa trực thuộc Trung tâm Y tế huyện Phước Long - tỉnh Bình Phước 만료됨 57/2002/QĐ-UB Quyết định số 57/2002/QĐ-UB V/v thành lập Trạm Y tế quân dân y Tà Thiết tỉnh Bình Phước 만료됨 56/2002/QĐ-UB Quyết định số 56/2002/QĐ-UB V/v thành lập Trạm Y tế xã Phước Sơn trực thuộc Trung tâm Y tế huyện Bù Đăng - tỉnh Bình Phước 만료됨 55/2002/QĐ-UB Quyết định số 55/2002/QĐ-UB V/v thành lập Trạm Y tế xã Thuận Phú trực thuộc Trung tâm Y tế huyện Đồng Phú - tỉnh Bình Phước 만료됨 54/2002/QĐ-UB Quyết định số 54/2002/QĐ-UB V/v thành lập Trạm Y tế phường Tân Phú trực thuộc Trung tâm Y tế thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước 만료됨 53/2002/QĐ-UB Quyết định số 53/2002/QĐ-UB V/v thành lập Trạm Y tế xã Tân Tiến trực thuộc Trung tâm Y tế huyện Đồng Phú – tỉnh Bình Phước 만료됨 52/2002/QĐ-UB Quyết định số 52/2002/QĐ-UB V/v thành lập Trạm Y tế xã Đồng Tiến trực thuộc Trung tâm Y tế huyện Đồng Phú – tỉnh Bình Phước 만료됨 02/2001/QĐ-UB Quyết định số 02/2001/QĐ-UB Về việc thành lập Trung tâm Y tế huyện Mang Yang 만료됨 01/2001/QĐ-UB Quyết định số 01/2001/QĐ-UB Về việc đổi tên Trung tâm Y tế huyện Mang Yang (cũ) thành Trung tâm Y tế huyện Đăk Đoa 만료됨 93/2002/QĐ-UB Quyết định số 93/2002/QĐ-UB Về việc thành lập Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ trực thuộc Sở Y tế 만료됨 69/2002/QĐ-UB Quyết định số 69/2002/QĐ-UB V/v Thành lập Phòng khám đa khoa khu vực Thanh Hoà trực thuộc Trung tâm Y Tế huyện Lộc Ninh - tỉnh Bình Phước 만료됨 107/2004/QĐ-UB Quyết định số 107/2004/QĐ-UB Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Y tế tỉnh Hậu Giang 만료됨 40/2003/QĐ-UB Quyết định số 40/2003/QĐ-UB Về việc thành lập Trạm Y tế xã Phước Vinh trực thuộc Trung tâm Y tế huyện Ninh Phước 발효 중 02/1999/QĐ-UB Quyết định số 02/1999/QĐ-UB Về việc ban hành qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Sở Y Tế tỉnh Bắc Ninh 발효 중 44/2003/QĐ-UB Quyết định số 44/2003/QĐ-UB V/v Thành lập Trung tâm Y tế Huyện Chơn Thành Tỉnh Bình Phước 만료됨 43/2003/QĐ-UB Quyết định số 43/2003/QĐ-UB V/v Thành lập Trung tâm Y tế Huyện Bù Đốp Tỉnh Bình Phước 만료됨 68/2002/QĐ-UB Quyết định số 68/2002/QĐ-UB V/vThành lập Phòng khám đa khoa khu vực Bom Bo trực thuộc Trung tâmY tế huyện Bù Đăng - tỉnh Bình Phước 만료됨 67/2002/QĐ-UB Quyết định số 67/2002/QĐ-UB V/v Thành lập Phòng khám đa khoa khu vực thị trấn Chơn Thành trực thuộc Trung Tâm Y tế huyện Bù Đăng - tỉnh Bình Phước 만료됨
02/1998/TTLT/BYT-BTCCBCP
Thông tư liên tịch số 02/1998/TTLT/BYT-BTCCBCP Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 01/1998/NĐ-CP ngày 3/1/1998 của Chính phủ quy định về hệ thống tổ chức y tế địa phương
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 19
02/1999/QĐ-UB Quyết định số 02/1999/QĐ-UB V/v đặt tên một số con đường mới và các cầu trong thị xã Cà Mau (đợt II) 발효 중 56/2002/QĐ-UB Quyết định số 56/ 2002/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch tổng thể khoa học, công nghệ tỉnh Quảng Bình đến năm 2010. 만료됨 57/2002/QĐ-UB Quyết định số 57/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch về kinh phí và danh mục các đề tài nghiên cứu khoa học năm 2002 cho Sở Khoa học-Công nghệ và Môi trường và Viện Kinh tế thành phố. 만료됨 93/2002/QĐ-UB Quyết định số 93/2002/QĐ-UB Về phê duyệt Chương trình mục tiêu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2002 đến năm 2005. 만료됨 60/2002/QĐ-UB Quyết định số 60/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 2002 bổ sung cho Sở Giao thông công chánh. 만료됨 68/2002/QĐ-UB Quyết định số 68/2002/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2002 cho Sở Địa chính - Nhà đất. 만료됨 67/2002/QĐ-UB Quyết định số 67/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu dự toán chi ngân sách năm 2002 cho Trung tâm quản lý và kiểm định giống cây trồng, vật nuôi. 만료됨 44/2003/QĐ-UB Quyết định số 44/2003/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch chuẩn bị đầu tư xây dựng năm 2003 nguồn vốn ngân sách tập trung. 만료됨 43/2003/QĐ-UB Quyết định số 43/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng Giám sát xổ số kiến thiết tỉnh Cần Thơ 만료됨 02/2001/QĐ-UB Quyết định số 02/2001/QĐ-UB V/v phê duyệt thiết kế quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cây Dương, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Cần Thơ tỷ lệ 1/2000 만료됨 58/2002/QĐ-UB Quyết định số 58/ 2002/QĐ-UB phê duyệt đề án: Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý các lâm trường quốc doanh tỉnh Quảng Bình (theo Quyết định số 187/1999/QĐ-TTg ngày 16/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ. 발효 중 01/2001/QĐ-UB Quyết định số 01/2001/QĐ-UB Về việc ban hành chế độ báo cáo thống kê tạm thời hàng quý đối với các đơn vị trong khu công nghiệp. 만료됨 55/2002/QĐ-UB Quyết định số 55/2002/QĐ-UB Về giao kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng bổ sung năm 2002 nguồn vốn ngân sách tập trung cho Sở Giao thông công chánh. 만료됨 53/2002/QĐ-UB Quyết định số 53/2002/QĐ-UB Về triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển ngành thủy sản thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2002 đến năm 2005. 만료됨 54/2002/QĐ-UB Quyết định số 54/2002/QĐ-UB Về triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển ngành da - giày của thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2001 đến năm 2005. 만료됨 52/2002/QĐ-UB Quyết định số 52/ 2002/QĐ-UB phê duyệt phương án đổi mới tổ chức quản lý cao su tiểu điền - Dự án Đa dạng hoá nông nghiệp. 만료됨 69/2002/QĐ-UB Quyết định số 69/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu dự toán chi ngân sách và chi từ nguồn thu để lại năm 2002 cho Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư. 만료됨 14/2004/QĐ-UB Quyết định số 14/2004/QĐ-UB Về ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn thành phố. 만료됨 107/2004/QĐ-UB Quyết định số 107/2004/QĐ-UB V/v: “Điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 31/2002/QĐ-UB ngày 11/7/2002 của UBND tỉnh” 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.