Thông tư số 02/2006/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã

Thông tư số 02/2006/TT-BKH hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP về hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã. Văn bản này quy định chi tiết về việc hỗ trợ thành lập và đào tạo cán bộ cho hợp tác xã, cũng như ưu đãi đầu tư đối với các hoạt động của hợp tác xã.

文号02/2006/TT-BKH
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Võ Hồng Phúc — Bộ trưởng
更新29/06/2026
行业Kế Hoạch Và Đầu Tư
领域Chưa Phân Loại
发布日期13/02/2006
生效日期11/03/2006
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 02/2006/TT-BKH hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP về hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã. Văn bản này quy định chi tiết về việc hỗ trợ thành lập và đào tạo cán bộ cho hợp tác xã, cũng như ưu đãi đầu tư đối với các hoạt động của hợp tác xã.

适用范围

Hợp tác xã, sáng lập viên hợp tác xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh hợp tác xã Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các cơ sở bồi dưỡng, đào tạo cán bộ.

要点

  • Hợp tác xã chuẩn bị thành lập hoặc sáng lập viên nộp đơn xin hỗ trợ theo mẫu HTHTX-01, trong thời hạn 15 ngày, cơ quan thực hiện hỗ trợ thông báo về phương thức tổ chức và nội dung hỗ trợ.
  • Kinh phí hỗ trợ cho hợp tác xã chuẩn bị thành lập bao gồm thù lao giảng viên, chi phí đi lại, in ấn tài liệu, mua hội trường, văn phòng phẩm, nước uống, được dự toán theo năm thực hiện.
  • Hợp tác xã gửi đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tới Ủy ban nhân dân cấp huyện vào ngày 15 tháng 3 của năm thực hiện, tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch đào tạo.
  • Cơ sở bồi dưỡng, đào tạo phải báo cáo kết quả thực hiện bồi dưỡng, đào tạo theo biểu mẫu HTHTX-05 gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vào ngày 15 tháng 6 của năm thực hiện.
  • Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật cụm nông nghiệp, cụm làng nghề được hỗ trợ theo các quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật liên quan.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ hợp tác xã phát triển, nâng cao chất lượng cán bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện các quy định có thể tăng thêm gánh nặng cho cơ quan quản lý và hợp tác xã.

❓ 常见问题

Hợp tác xã chuẩn bị thành lập cần làm gì để được hỗ trợ?

Hợp tác xã chuẩn bị thành lập hoặc sáng lập viên nộp đơn xin hỗ trợ theo mẫu HTHTX-01 gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong thời hạn 15 ngày.

Kinh phí hỗ trợ cho hợp tác xã chuẩn bị thành lập bao gồm những gì?

Kinh phí hỗ trợ bao gồm thù lao giảng viên, chi phí đi lại, in ấn tài liệu, mua hội trường, văn phòng phẩm và nước uống.

Hợp tác xã cần làm gì để đăng ký đào tạo, bồi dưỡng cán bộ?

Hợp tác xã gửi đăng ký nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tới Ủy ban nhân dân cấp huyện vào ngày 15 tháng 3 của năm thực hiện.

Cơ sở bồi dưỡng, đào tạo cần báo cáo kết quả như thế nào?

Các cơ sở bồi dưỡng, đào tạo phải báo cáo kết quả thực hiện bồi dưỡng, đào tạo theo biểu mẫu HTHTX-05 gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vào ngày 15 tháng 6 của năm thực hiện.

Hợp tác xã kinh doanh dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật cụm nông nghiệp được hỗ trợ như thế nào?

Hợp tác xã kinh doanh các dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật cụm nông nghiệp, cụm làng nghề cung cấp dịch vụ cho xã viên và tổ sản xuất, hộ gia đình, doanh nghiệp sản xuất công nghiệp được hỗ trợ theo quy định tại Thông tư này.

全文

 

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2006/TT-BKH

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2006

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11

tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích

phát triển hợp tác xã

Căn cứ Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã;

Căn cứ Nghị định số 61/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã và các mẫu giấy tờ dùng trong hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã (gọi tắt là Nghị định 88/2005/NĐ-CP) như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng tại Thông tư này theo quy định tại Điều 1, Điều 2, khoản I Điều 3, Điều 4, của Nghị định 88/2005/NĐ-CP

2. Giải thích từ ngữ

2.1. Năm thực hiện là năm đang thực hiện kế hoạch hỗ trợ của Nhà nước đối với hợp tác xã đã được phê duyệt.

2.2. Năm trước là năm trước của năm đang thực hiện kế hoạch hỗ trợ của Nhà nước đối với hợp tác xã.

2.3. Năm kế hoạch là năm sau năm đang thực hiện kế hoạch hỗ trợ của Nhà nước đối với hợp tác xã.

II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU 3 QUY ĐỊNH 88/2005/NĐ-CP: HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH THÀNH LẬP HỢP TÁC XÃ

1. Nội dung hỗ trợ, khuyến khích thành lập hợp tác xã bao gồm:

1.1. Thông tin, tư vấn kiến thức về hợp tác xã.

1.2. Dịch vụ tư vấn xây dựng điều lệ hợp tác xã, hoàn thiện các thủ tục để thành lập, đăng ký kinh doanh và tổ chức hoạt động hợp tác xã.

2. Cơ quan quyết định và cơ quan thực hiện hỗ trợ

2.1 Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) là cơ quan quyết định hỗ trợ đối với hợp tác xã, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hợp tác xã cấp tỉnh và Liên minh hợp tác xã cấp tỉnh quyết định hỗ trợ sáng lập viên hợp tác xã (sau đây gọi tắc là sáng lập viên) và hợp tác xã chuẩn bị thành lập có nhu cầu hỗ trợ.

2.2. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ nội dung yêu cầu hỗ trợ của hợp tác xã giao Phòng Kinh tế hoạch Phòng Tài chính - Kế hoạch làm đầu mối tổ chức triển khai hoạt động hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan thực hiện hỗ trợ).

Cơ quan thực hiện hỗ trợ có trách nhiệm đảm bảo căn cứ các dịch vụ được quy định tại điểm 1 mục II Thông tư này, có chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu đối tượng hỗ trợ.

3. Trình tự hỗ trợ, khuyến khích thành lập hợp tác xã.

3.1. Đại diện của hợp tác xã chuẩn bị thành lập hoặc sáng lập viên nộp đơn có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắc là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi hợp tác xã dự định đặt trụ sở chính gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện theo mẫu đơn HTHTX-01; mẫu đơn HTHTX-01 được cơ quan thực hiện hỗ trợ cấp miễn phí.

3.2. Trong thời hạn 15 ngày (ngày làm việc), cơ quan thực hiện hỗ trợ thành lập hợp tác xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đối tượng có nhu cầu hỗ trợ về thời gian, địa điểm, phương thức tổ chức và các nội dung được hỗ trợ.

4. Phương thức hỗ trợ

Căn cứ vào số lượng hợp tác xã chuẩn bị thành lập, nhu cầu cụ thể của các sáng lập viên về nội dung yêu cầu hỗ trợ, cơ quan thực hiện hỗ trợ tổ chức triển khai thực hiện hỗ trợ theo một trong các phương thức tổ chức thích hợp trên cơ sở bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm;

4.1. Tư vấn trực tiếp đối với từng đối tượng hợp tác xã chuẩn bị thành lập, sáng lập viên tại địa chỉ phù hợp, thuận lợi cho đối tượng được hỗ trợ.

4.2. Tổ chức các lớp hướng dẫn tập trung theo nhóm ngành, nghề hoặc theo khu vực xã, liên xã hoặc huyện.

4.2 Các phương thức tổ chức thích hợp khác.

5. Kinh phí hỗ trợ

5.1. Nội dung kinh phí hỗ trợ bao gồm: thù lao cho giảng viên, chi phí cho việc đi lại ăn ở cho giảng viên, chuyên gia truyền đạt thông tin, kiến thức về hợp tác xã, tư vấn xây dựng điều lệ hợp tác xã, tư vấn về xây dựng phương hướng sản xuất, kinh doanh và kế hoạch hoạt động của hợp tác xã; tư vấn đăng ký kinh doanh hợp tác xã; chi phí mua hoặc in ấn tài liệu, văn bản pháp luật về hợp tác xã; chi phí thuê hội trường (nếu cần thiết); chi phí văn phòng phẩm và nước uống phục vụ lớp hướng dẫn; trên cơ sở hiệu quả và nhu cầu thực tế của sáng lập viên, hợp tác xã dự kiến thành lập

5.2. Trong năm thực hiện, căn cứ vào yêu cầu về nội dung, số lượng các hoạt động hỗ trợ, theo nguyên tắc hiệu quả và tiết kiệm cơ quan thực hiện hỗ trợ lập dự toán kinh phí hỗ trợ, khuyến khích thành lập hợp tác xã, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt cấp kinh phí.

5.3. Kinh phí cho hỗ trợ thành lập hợp tác xã được dự toán vào nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm của cơ quan Ủy ban nhân dân cấp huyện theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

5.4. Hợp tác xã chuẩn bị thành lập, sáng lập viên có yêu cầu hỗ trợ không phải trả bất cứ khoản phí nào khi tiếp nhận hỗ trợ.

III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU 4 NGHỊ ĐỊNH 88/2005/NĐ-CP: ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ HỢP TÁC XÃ

1. Trình tự, thủ tục và tiến độ thời gian tổng hợp kế hoạch nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã của năm kế hoạch.

1.1. Hợp tác xã gửi đăng ký nhu cầu bồi dưỡng, đào tạo cán bộ tới Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính để biết, theo biểu mẫu HTHTX 02, chậm nhất vào ngày 15 tháng 3 của năm thực hiện; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp nhu cầu của các hợp tác xã theo biểu mẫu HTHTX-03 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất vào ngày 15 tháng 5 của năm thực hiện.

1.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Sở có liên quan và Liên minh hợp tác xã cấp tỉnh tổng hợp nhu cầu bồi dưỡng, đào tạo cán bộ của các hợp tác xã trong địa bàn tỉnh theo biểu mẫu HTHTX-04, chậm nhất vào ngày 15 tháng 6 của năm thực hiện, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

1.3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàic hính kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo cán bộ các hợp tác xã của cấp tỉnh theo biểu mẫu HTHTX-04, trong đó ghi rõ nhu cầu được đáp ứng bởi cơ sở bồi dưỡng, đào tạo do địa phương trực tiếp quản lý và nhu cầu đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối chung; kinh phí thực hiện do ngân sách địa phương, bộ, ngành đảm bảo và kinh phí đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ, chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm thực hiện.

2. Tổng hợp khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã của địa phương, bộ, ngành và Liên minh hợp tác xã Việt Nam của năm kế hoạch.

2.1. Các cơ sở bồi dưỡng, đào tạo cán bộ đối với hợp tác xã thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ, ngành quản lý nhà nước chuyên ngành và Liên minh hợp tác xã Việt Nam.

a. Báo cáo kết quả thực hiện bồi dưỡng, đào tạo của năm trước theo biểu mẫu HTHTX-05 gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thông qua cơ quan đầu mối là Sở Kế hoạch và Đầu tư), các bộ, ngành quản lý chuyên ngành đối với hợp tác xã và Liên minh hợp tác xã Việt Nam, chậm nhất vào ngày 15 tháng 6 của năm thực hiện.

b. Báo cáo khả năng đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng, đào tạo của năm kế hoạch theo biểu mẫu HTHTX-06 gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (thông qua cơ quan đầu mối là Sở Kế hoạch và Đầu tư), các bộ, ngành quản lý chuyên ngành đối với hợp tác xã và Liên minh hợp tác xã Việt Nam, chậm nhất vào ngày 15 tháng 6 của năm thực hiện.

2.2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ, ngành quản lý chuyên ngành và Liên minh hợp tác xã Việt Nam tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện của năm trước về bồi dưỡng, đào tạo cán bộ hợp tác xã của các cơ sở bồi dưỡng, đào tạo thuộc phạm vi quản lý của mình theo biểu mẫu HTHTX-05 và báo cáo khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng năm kế hoạch của các cơ sở bồi dưỡng, đào tạo theo biểu mẫu HTHTX-07 gửi về bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm thực hiện.

2.3. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đối với hợp tác xã phải đảm bảo đủ năng lực về cơ sở vật chất, phương tiện và giáo trình giảng dạy, đội ngũ giảng viên, điều kiện ăn, ở cho học viên.

3. Tổng hợp chung về nhu cầu và khả năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ đối với hợp tác xã của năm kế hoạch.

3.1 Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo cán bộ hợp tác xã, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí nguồn ngân sách Nhà nước hỗ trợ và cân đối chung về kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của cả nước, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3.2. Trên cơ sở phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao chỉ tiêu bồi dưỡng, đào tạo cán bộ hợp tác xã cho cán bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Liên minh Hợp tác xạ Việt Nam.

3.3. Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Liên minh Hợp tác xã Việt Nam giao chỉ tiêu bồi dưỡng, đào tạo cán bộ hợp tác xã cho các cơ sở bồi dưỡng, đào tạo thuộc phạm vi quản lý của mình tổ chức thực hiện.

4. Đảm bảo kinh phí.

4.1. Căn cứ vào chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã do Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao và khả năng cân đối ngân sách của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động phân bổ ngân sách của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động phân bổ ngân sách để tổ chức thực hiện.

4.2. Kinh phí cho công tác bồi dưỡng, đào tạo cán bộ hợp tác xã được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.

IV. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN KHOẢN 2 ĐIỀU 8 NGHỊ ĐỊNH 88/2005/NĐ-CP: ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ

Các đối tượng được hưởng hỗ trợ theo quy định tại khoản 2, Điều 8, Nghị định 88/2005/NĐ-CP thực hiện theo các quy định tại:

1. Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích Đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1999/QH10.

2. Thông tư số 02/1999/TT-BKH ngày 24 tháng 9 năm 1999 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích Đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1999/QH10.

3. Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1999/QH10.

4. Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

5. Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

6. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đại.

7. Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

8. Các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.

V. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỤC B KHOẢN 1 ĐIỀU 11 NGHỊ ĐỊNH 88/2005/NĐ-CP: XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP, CỤM LÀNG NGHỀ NÔNG THÔN ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, KINH DOANH

Hợp tác xã kinh doanh các dịch vụ cơ sở hạ tầng kỹ thuật cụm nông nghiệp, cụm làng nghề cung cấp dịch vụ cho xã viên là hợp tác xã, tổ sản xuất, hộ gia đình, doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, sản xuất ngành, nghề truyền thống, được hường các hỗ trợ của Nhà nước được quy định tại:

1. Điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 mục IV của Thông tư này.

2. Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/1/2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bằng dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010.

3. Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn.

4. Tiết b điểm 1 mục II và mục IV Điều 1 của Quyết định số 143/2001/QĐ-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt. Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-2005.

5. Điểm 2 và 3 mục IV Điều 1 của Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

6. Điều 11, 12, 13 và khoản 1 điều 14 của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn.

7. Mục 2, 3 phần II về những quy định cụ thể của Thông tư số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Bộ Tài chính và Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công.

8. Điểm 2 mục 1 và tiết a điểm 4 mục II phần II về những quy định cụ thể của Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 23/6/2005 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2005 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn.

9. Các quy định pháp luật hiện hành khác có liên quan.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Liên minh hợp tác xã Việt Nam có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

 

Nơi nhận
- Thủ tướng, các Phó Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng.
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện Hành chánh quốc gia;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ tư pháp;
- Các Cục, Vụ, Viện, đơn vị trực thuộc;
- Công báo thuộc Văn phòng Văn phòng Chính phủ;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố;
- Lãnh đạo Bộ, các Cục, Vụ, viện, đơn vị trực thuộc:
- Lưu: Vụ HTX, VT

BỘ TRƯỞNG

(Đã ký)


Võ Hồng Phúc

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 22
88/2005/NĐ-CP Nghị định số 88/2005/NĐ-CP Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã 已失效 61/2003/NĐ-CP Nghị định số 61/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 已失效 142/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 142/2008/NQ-HĐND Về một số chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh 已失效 2277/2008/QĐ-UBND Quyết định số 2277/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh 已失效 74/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Quy định về mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 74/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Quy định về mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai 生效中 74/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Quy định về mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai 生效中 34/2012/QĐ-UBND Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi hỗ trợ, khuyến khích phát triển Hợp tác xã, Tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 19/2013/QĐ-UBND Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND Ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2013 – 2015 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 已失效 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án củng cố, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 已失效 26/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án củng cố, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 已失效 57/2009/QĐ-UBND Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định khuyến khích phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh 生效中 20/2013/QĐ-UBND Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND V/v ban hành quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên Hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND V/v ban hành mức chi hỗ trợ các sáng lập viên Hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của Hợp tác xã 已失效 56/2013/QĐ-UBND Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định hỗ trợ các doanh nghiệp và hợp tác xã đào tạo nghề cho người lao động trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 已失效 100/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 100/2014/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 已失效 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã dịch vụ và khai thác hải sản xa bờ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2015 已失效 34/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã dịch vụ và khai thác hải sản xa bờ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2015 已失效 04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích các hợp tác xã và tổ hợp tác trong việc xúc tiến thương mại, tiêu thụ nông sản, tìm kiếm thị trường 已失效 44/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND Về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2012 - 2015 已失效 34/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2006/NQ-HĐND Về phát triển kinh tế hợp tác và hợp tác xã tỉnh giai đoạn 2006 - 2010 tỉnh Đắk Lắk 已失效 51/2012/QĐ-UBND Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương” ban hành kèm theo quyết định số 31/2009/QĐ-UBND ngày 15/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Bình Dương 已失效
被其引用 8
04/2008/TT-BKH Thông tư số 04/2008/TT-BKH Hướng dẫn một số quy định tại nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác 生效中 1551/QĐ-UBND Quyết định 1551/QĐ-UBND năm 2009 về kế hoạch phát triển kinh tế tập thể thành phố năm 2009 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 生效中 20/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 07/2006/QĐ-TTg Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 生效中
02/2006/TT-BKH
Thông tư số 02/2006/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã
生效中
↓ 受本文件影响的文件
引用 16
181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 164/2003/NĐ-CP Nghị định số 164/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 已失效 134/2004/NĐ-CP Nghị định số 134/2004/NĐ-CP Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn 已失效 03/2005/TT-BCN Thông tư số 03/2005/TT-BCN Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn 生效中 106/2004/NĐ-CP Nghị định số 106/2004/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 已失效 36/2005/TTLT/BTC-BCN Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT/BTC-BCN Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công 已失效 02/1999/TT-BKH Thông tư số 02/1999/TT-BKH Hướng dẫn trình tự, thủ tục cấp ưu đãi đầu tư theo Nghị dịnh số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trongnước (sửa đổi) số 03/1998/QHlO 生效中 51/1999/NĐ-CP Nghị định số 51/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 已失效 35/2002/NĐ-CP Nghị định số 35/2002/NĐ-CP Về việc sửa đổi bổ sung Danh mục A, B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 已失效 149/2005/NĐ-CP Nghị định số 149/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu 已失效 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Viễn thông trực thuộc Sở Bưu chính-Viễn thông Thái Bình 已失效 66/2006/TT-BTC Thông tư số 66/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 已失效 132/2000/QĐ-TTg Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg Về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn 已失效 143/2001/QĐ-TTg Quyết định số 143/2001/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và việc làm giai đoạn 2001-2005. 生效中 64/2003/QĐ-TTg Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg Về việc phê duyệt "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng" 已失效 62/2006/QĐ-UBND Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Sơn La năm 2007 已失效
相关 16
04/2012/QĐ-UBND Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 26/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2013/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố 已失效 100/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 100/2014/NQ-HĐND Về việc thành lập mới phố Bình Minh thuộc phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa 生效中 56/2013/QĐ-UBND Quyết định số 56/2013/QĐ-UBND Ban hành Đề án “Kiện toàn và tăng cường năng lực hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020” 已失效 57/2009/QĐ-UBND Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND Về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng 已失效 74/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020. 已失效 44/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND Về việc Quy định mức vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 34/2012/QĐ-UBND Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi tổ chức các kỳ thi phổ thông cấp tỉnh và cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên 生效中 12/2012/QĐ-UBND Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ Di tích Quốc gia Trường Lũy Quảng Ngãi 已失效 19/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN TRIỂN KHAI LẬP QUY HOẠCH, THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC KHU ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ, KHU NHÀ Ở THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 34/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2006/NQ-HĐND Về việc Thông qua Phương án xử lý những trường hợp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp không đúng quy định cho thửa đất ở có vườn, ao nhưng không tách đất ở và đất vườn, ao mà ghi chung là “Thổ cư” hoặc chữ “T” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 51/2012/QĐ-UBND Quyết định số 51/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định Thi đua, Khen thưởng trong phong trào thi đua “Thái Nguyên chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2011 - 2015 已失效 35/2009/QĐ-UBND Quyết định số 35/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Hậu Giang 已失效 05/2013/QĐ-UBND Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Trị 已失效 04/2014/QĐ-UBND Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Về bãi bỏ văn bản 生效中 34/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 34 /2012/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ ngân sách nhà nước cho Dự án xây dựng hệ thống cấp nước cho Khu kinh tế Vũng Áng 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。