Thông tư số 02/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ

Thông tư số 02/2007/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ. Văn bản này quy định cụ thể về đối tượng nộp lệ phí trước bạ, tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản chịu lệ phí trước bạ và các trường hợp miễn giảm.

文号02/2007/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trương Chí Trung — Thứ trưởng
更新29/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
发布日期08/01/2007
生效日期05/02/2007
失效日期10/06/2010
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 02/2007/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ. Văn bản này quy định cụ thể về đối tượng nộp lệ phí trước bạ, tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản chịu lệ phí trước bạ và các trường hợp miễn giảm.

适用范围

Tổ chức, cá nhân có giao dịch với đất đai, nhà ở và các tài sản khác cần kê khai lệ phí trước bạ.

要点

  • nộp lệ phí trước bạ: Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất sử dụng vào mục đích công cộng, thăm dò khoáng sản, nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối; tổ chức, cá nhân thuê đất của nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.
  • Tỷ lệ chất lượng còn lại của tài sản chịu lệ phí trước bạ: Nhà cấp I-IV từ lần thứ 2 trở đi được tính theo thời gian đã sử dụng; Tài sản mới và đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam cũng được quy định tỷ lệ cụ thể.
  • Miễn giảm lệ phí trước bạ: Tổ chức, cá nhân xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định tại Nghị định số 90/2006/NĐ-CP; doanh nghiệp cổ phần hoá tài sản không phải nộp lệ phí trước bạ nếu đã đăng ký quyền sở hữu, sử dụng.
  • Thời hạn hiệu lực: Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Những quy định tại Thông tư số 95/2005/TT-BTC vẫn được áp dụng cho các trường hợp không bị sửa đổi, bổ sung.
  • Quy trình xác nhận lệ phí trước bạ: Trường hợp mất chứng từ nộp lệ phí trước bạ, chủ tài sản có thể đề nghị cơ quan Thuế kiểm tra và xác nhận.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về lệ phí trước bạ cho các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định; hỗ trợ doanh nghiệp cổ phần hoá tài sản.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho những tổ chức, cá nhân sử dụng đất không đúng mục đích hoặc chuyển nhượng tài sản.

❓ 常见问题

Ai được miễn lệ phí trước bạ khi xây dựng nhà ở riêng lẻ?

Tổ chức, cá nhân được tạo lập nhà ở thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định tại Nghị định số 90/2006/NĐ-CP sẽ không phải nộp lệ phí trước bạ.

Lệ phí trước bạ đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam được tính như thế nào?

Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi sẽ được tính lệ phí trước bạ theo tỷ lệ 40%.

Trường hợp mất chứng từ nộp lệ phí trước bạ, làm sao để xác nhận?

Chủ tài sản có thể đề nghị cơ quan Thuế nơi đã thu lệ phí trước bạ kiểm tra và xác nhận (thủ trưởng cơ quan Thuế ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu).

Tỷ lệ chất lượng còn lại của nhà cấp IV từ lần thứ 2 trở đi được tính như thế nào?

Tỷ lệ 40% cho thời gian đã sử dụng trên 50 năm.

Những trường hợp nào không phải nộp lệ phí trước bạ khi cổ phần hoá tài sản?

Nếu công ty cổ phần đăng ký quyền sở hữu, sử dụng nhà đất mà doanh nghiệp nhà nước quản lý chưa có Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*******

Số:  02 /2007/TT-BTC

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2007

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC

 ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện

các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ.

___________________________

 

Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;

Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm quy định tại Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ  như sau:

I. NỘI DUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

1.  Sửa đổi khoản 3, mục III, phần I bằng khoản 3 mới như sau: 

“3. Đất được nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Đất sử dụng vào mục đích công cộng quy định tại điểm b, Khoản 5, Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.

b) Đất sử dụng thăm dò, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối.

d) Đất xây dựng nhà để bán mà tổ chức, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh nhà đã nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật (trừ trường hợp xây dựng nhà để ở, để kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn hoặc cho thuê nhà và hoạt động kinh doanh khác); đất được nhà nước giao cho các tổ chức kinh tế để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê, không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất.

Tổ chức, cá nhân kê khai lệ phí trước bạ đối với đất nêu tại Khoản này phải có: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có công chứng nhà nước hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nêu tại điểm c).

Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất nhưng sử dụng không đúng mục đích sử dụng đất nêu tại khoản này, hoặc sử dụng đúng mục đích nhưng không phải là đất được nhà nước giao (như đất nhận chuyển nhượng, chuyển đổi, khai hoang...) thì phải nộp lệ phí trước bạ trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.”

2. Sửa đổi nội dung quy định tại khoản 4, mục III, phần I bằng nội dung mới như sau:

“4. Đất thuê của nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp."

3. Bổ sung thêm khoản 8a vào trước khoản 9, mục III, phần I như sau:

“Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân được tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 50 Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 41 Luật Nhà ở năm 2005, cụ thể là :

1.Phát triển nhà ở riêng lẻ là việc hộ gia đình, cá nhân tự đầu tư xây dựng nhà ở trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của mình.

2. Việc xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:

a)Tự xây dựng nhà ở;

b)Thuê tổ chức, cá nhân khác xây dựng nhà ở;

c)Hợp tác giúp nhau xây dựng nhà ở tại khu vực nông thôn"

4. Sửa đổi đoạn đầu điểm b, khoản 9, mục III, phần I như sau:

“b) Tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng của doanh nghiệp (doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp khác) được cổ phần hoá thành sở hữu của công ty cổ phầnĐối với nhà, đất do doanh nghiệp nhà nước quản lý mà chưa có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất, nếu được cổ phần hoá   thành tài sản của Công ty cổ phần và Công ty cổ phần đăng ký quyền sở hữu, sử dụng nhà đất đó thì cũng không phải nộp lệ phí trước bạ.  

Trường hợp công ty cổ phần không đăng ký quyền sở hữu, sử dụng mà chuyển nhượng tài sản đó cho tổ chức, cá nhân khác đăng ký quyền sở hữu, sử dụng thì tổ chức, cá nhân nhận tài sản phải nộp lệ phí trước bạ."

 5. Bổ sung vào đoạn cuối gạch đầu dòng thứ 4, điểm d, khoản 10, mục III, phần I như sau:

"Trường hợp chủ tài sản không còn lưu giữ chứng từ nộp lệ phí trước bạ,   hoặc bị thất lạc chứng từ thì chủ tài sản đề nghị cơ quan Thuế nơi đã thu lệ phí trước bạ kiểm tra hồ sơ và xác nhận (thủ trưởng cơ quan Thuế ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) đã thu lệ phí trước bạ hoặc thuộc đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản chuyển đi. Khi nhận được đề nghị xác nhận của chủ tài sản, cơ quan Thuế địa phương nơi đã thu lệ phí trước bạ tài sản chuyển đi, trong vòng 3 (ba) ngày làm việc, có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ lưu trữ để xác nhận tài sản đã nộp hoặc chưa nộp, hay thuộc diện không phải nộp lệ phí trước bạ. Nếu phát hiện chủ tài sản chưa nộp lệ phí trước bạ thì thực hiện truy thu và xử phạt theo quy định hiện hành.

Riêng những tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng mà đã vượt quá thời hạn hồi tố về lệ phí trước bạ quy định tại Khoản 3, Điều 11 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ (dưới đây gọi tắt là Nghị định số 176/1999/NĐ-CP)  thì chủ tài sản không nhất thiết phải cung cấp chứng từ nộp lệ phí trước bạ hoặc xác nhận đã nộp hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ của cơ quan Thuế"

6. Bổ sung thêm khoản 15 vào mục III phần I như sau:

"15. Nhà, đất thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của các cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất  vào mục đích giáo dục - đào tạo; y tế; văn hoá; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định tại Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25/5/2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập. Trường hợp các doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp sử dụng nhà, đất vào mục đích nêu trên; hoặc các cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất nhưng thực tế không sử dụng nhà, đất đó vào mục đích nêu trên thì phải nộp lệ phí trước bạ hoặc bị truy thu lệ phí trước bạ theo quy định."

7. Sửa đổi điểm d, khoản 1 (1.2), mục I, phần II bằng điểm d mới như sau:

“d) Đối với đất nhận chuyển nhượng của các tổ chức, cá nhân (không phân biệt tổ chức, cá nhân kinh doanh hay không kinh doanh) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá chuyển nhượng thực tế ghi trên hoá đơn, hoặc hợp đồng chuyển nhượng, giấy tờ mua bán, hoặc Tờ khai lệ phí trước bạ, nhưng không được thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ.”

8. Sửa đổi điểm e, khoản 1 (1.2), mục I, phần II bằng điểm e mới như sau:

“e) Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích khác và tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, nếu giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định theo mục đích sử dụng mới cao hơn giá đất theo mục đích sử dụng trước đó đã ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có chênh lệch dương +) thì người sử dụng đất phải nộp lệ phí trước bạ tính trên giá trị chênh lệch; nếu giá đất theo mục đích sử dụng mới thấp hơn giá đất theo mục đích sử dụng trước đó (chênh lệch âm - ) thì người sử dụng đất không phải nộp lệ phí trước bạ và không được hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp.

 Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp lệ phí trước bạ, sau đó được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng, mà đất theo mục đích sử dụng mới thuộc diện phải nộp lệ phí trước bạ thì giá tính lệ phí trước bạ là giá đất theo mục đích sử dụng mới do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

9. Bãi bỏ điểm g, khoản 1 (1.2), mục I, phần II. 

10. Sửa đổi điểm 2.3, khoản 2, mục I, phần II bằng điểm 2.3 mới như sau:

“2.3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được quy định như sau:

a) Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu: 100%;

b) Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

 

 

Thời gian đã sử dụng

Nhà

cấp I

(%)

Nhà

cấp II

(%)

Nhà

cấp III

(%)

Nhà cấp IV (bao gồm cả nhà biệt thự)

(%)

- Dưới 5 năm

95

90

90

80

- Từ 5 đến 10 năm

90

85

80

65

- Trên 10 năm đến 20 năm

80

70

60

40

- Trên 20 năm đến 50 năm

60

50

40

40

- Trên 50 năm

40

40

40

40

 

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng)  đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.”

11. Sửa đổi nội dung điểm b, khoản 3 (3.6), mục I, phần II bằng điểm b mới như sau:

“b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của tài sản trước bạ được quy định cụ thể như sau:

* Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam:

- Tài sản mới: 100%.

- Tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam: 85%.

* Kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam  từ lần thứ 2 trở đi:

- Thời gian đã sử dụng  dưới 3 năm: 85%.

- Thời gian đã sử dụng từ 3 đến 6  năm: 75%.

- Thời gian đã sử dụng trên 6 đến 10  năm: 60%.

- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 40%.

* Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định như sau:

- Đối với tài sản được sản xuất tại Việt Nam, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ;

- Đối với tài sản mới (100%) nhập khẩu, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm nhập khẩu tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp không xác định được thời điểm nhập khẩu thì tính theo thời điểm sản xuất ra tài sản đó.

- Đối với tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu kê khai lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ  2 trở đi, thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm sản xuất tài sản đó đến năm kê khai lệ phí trước bạ và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mới 100%. Trường hợp không xác định được thời điểm sản xuất ra tài sản đó thì thời gian đã sử dụng tính từ thời điểm nhập khẩu tài sản đó và giá trị tài sản làm căn cứ xác định giá tính lệ phí trước bạ là giá của loại tài sản tương ứng đã qua sử dụng (85%).

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Những quy định tại Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính không  được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này vẫn có hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.

                                                                                 KT. BỘ TRƯỞNG
                                                                                  THỨ TRƯỞNG




                                                                                   Trương Chí Trung

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 21
181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 176/1999/NĐ-CP Nghị định số 176/1999/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ 已失效 90/2006/NĐ-CP Nghị định số 90/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở 已失效 53/2006/NĐ-CP Nghị định số 53/2006/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập 生效中 47/2003/NĐ-CP Nghị định số 47/2003/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ 已失效 92/2008/QĐ-UB Quyết định số 92/2008/QĐ-UB Ban hành hệ số điều chỉnh khi áp dụng quyết định số 12/2008/qđ-ubnd ngày 20 tháng 02 năm 2008 và quyết định số 64/2008/qđ-ubnd ngày 31 tháng 7 năm 2008 của ủy ban nhân dân thành phố 生效中 696/2010/QĐ-UBND Quyết định số 696/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung quy định giá tối thiểu xe ô tô, xe máy, tàu, thuyền tính thu lệ phí trước bạ tại Quyết định số 1947/2009/QĐ-UBND ngày 19/6/2009 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh 生效中 107/2009/QĐ-UBND Quyết định số 107/2009/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tối thiểu để thu lệ phí trước bạ và thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với các cơ sở kinh doanh xe ô tô,xe 2 bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 生效中 37/2009/QĐ-UBND Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tối thiểu đối với ô tô, mô tô, phương tiện thủy nội địa và động cơ để áp dụng tính lệ phí trước bạ 已失效 18/2010/QĐ-UBND Quyết định 18/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về giá trị nhà tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 92/2008/QĐ-UBND Quyết định số 92/2008/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh khi áp dụng Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2008 và Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố. 已失效 64/2008/QĐ-UBND Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Biểu giá chuẩn về suất vốn đầu tư phần xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 已失效 59/2009/QĐ-UBND Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tối thiểu để tính thu thuế, thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảng giá tối thiểu giá xây dựng nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng để tính thu lệ phí trước bạ; thu phí xây dựng; thu thuế đối với hoạt động thầu xây dựng; thu thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi 已失效 73/2007/QĐ-UBND Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND Quy định đơn giá nhà áp dụng thu lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về ban hành mức giá tối thiểu để tính thu lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà trên địa bàn tỉnh Lào Cai 已失效 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Về việc quy định giá tối thiểu tàu thuyền để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà 已失效 41/2008/QĐ-UBND(1) Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND(1) Về việc ban hành quy định về công nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động về sử dụng đất cho các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效 56/2007/QĐ-UBND Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND Ban hành đơn giá xây dựng mới nhà cửa, công trình 已失效
被其修订补充 1
02/2007/TT-BTC
Thông tư số 02/2007/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 11
18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 已失效 59/2009/QĐ-UBND Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với nhân viên Thú y ở xã, phường, thị trấn 已失效 64/2008/QĐ-UBND Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND Ban hành qui định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 37/2009/QĐ-UBND Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND Phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2010 已失效 92/2008/QĐ-UBND Quyết định số 92/2008/QĐ-UBND Về việc chuyển nhiệm vụ, quyền hạn định giá đất từ Sở Tài chính sang Sở Tài nguyên và Môi trường và từ Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố sang Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố 已失效 73/2007/QĐ-UBND Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2007 -2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 41/2008/QĐ-UBND Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Về việc giao kế hoạch vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2009 已失效 07/2009/QĐ-UBND Quyết định số 07/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về giao thông của Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc UBND các huyện, của Phòng Kinh tế thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai 已失效 23/2010/QĐ-UBND Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện an toàn của phương tiện thủy thô sơ có tải trọng toàn phần dưới một tấn có sức trở dưới năm người hoặc bè trên địa bàn tỉnh Hải Dương 已失效 11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt khung giá đất khởi điểm, bước giá, phương án phân lô, bố trí khu vực tái định cư, khu vực đấu giá để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trên tuyến đường Trung tâm Km5 - Thị trấn Yên Bình. 已失效 56/2007/QĐ-UBND Quyết định số 56/2007/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ quyết định số 102/2004/QĐ-UB ngày 28/5/2004 của UBND thành phố ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học và công nghệ thành phố 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。