Thông tư số 02/2008/TT-BNG Hướng dẫnviệc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước và ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

Thông tư này hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ở trong nước và nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Hộ chiếu có thời hạn ít nhất 1 năm và có thể được gia hạn một lần không quá 3 năm. Người đề nghị phải cung cấp hồ sơ đầy đủ, bao gồm văn bản cử hoặc quyết định cho đi nước ngoài, ảnh, hộ chiếu cũ (nếu có), và các giấy tờ khác theo yêu cầu.

文号02/2008/TT-BNG
文件类型通知
发布机关Bộ Ngoại Giao
签署人Đào Việt Trung — Thứ trưởng
更新28/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期04/02/2008
生效日期03/03/2008
失效日期15/08/2013
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư này hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ở trong nước và nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Hộ chiếu có thời hạn ít nhất 1 năm và có thể được gia hạn một lần không quá 3 năm. Người đề nghị phải cung cấp hồ sơ đầy đủ, bao gồm văn bản cử hoặc quyết định cho đi nước ngoài, ảnh, hộ chiếu cũ (nếu có), và các giấy tờ khác theo yêu cầu.

适用范围

Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; người được cấp hộ chiếu ngoại giao, công vụ ở trong nước và nước ngoài.

要点

  • được cấp hộ chiếu công vụ là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
  • Hộ chiếu ngoại giao có thời hạn ít nhất 1 năm, có thể gia hạn một lần không quá 3 năm; hộ chiếu công vụ cũng vậy.
  • Cơ quan cấp hộ chiếu ở trong nước là Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh. Cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài thực hiện chức năng này.
  • Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu bao gồm Tờ khai, ảnh, văn bản cử hoặc quyết định cho đi nước ngoài, và các giấy tờ khác theo yêu cầu.
  • Thời gian xem xét giải quyết hồ sơ là 5 ngày làm việc đối với việc cấp mới, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ở trong nước; 1-3 ngày làm việc đối với việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ở nước ngoài.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuận lợi hơn trong việc đi lại và thực hiện nhiệm vụ công tác.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho cá nhân khi phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu.

❓ 常见问题

Ai được cấp hộ chiếu ngoại giao, công vụ?

Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Hộ chiếu có thời hạn bao lâu?

Hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ đều có thời hạn ít nhất 1 năm, có thể gia hạn một lần không quá 3 năm.

Thời gian xem xét giải quyết hồ sơ là bao lâu?

Trong nước: 5 ngày làm việc; nước ngoài: 1-3 ngày làm việc.

Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu cần những gì?

Tờ khai, ảnh, văn bản cử hoặc quyết định cho đi nước ngoài, và các giấy tờ khác theo yêu cầu.

全文

THÔNG TU

THÔNG TƯ

Hướng dẫnviệc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu

công vụ ở trong nước và ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày

17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (sau đây gọi là Nghị định), Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (sau đây gọi chung là hộ chiếu) ở trong nước và ở nước ngoài như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CẤP HỘ CHIẾU CÔNG VỤ LÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC,

VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC (KHOẢN 1 ĐIỀU 7 NGHỊ ĐỊNH)

Đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, bao gồm:

1. Những người do bầu cử để đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

2. Công chức trong các cơ quan nhà nước được quy định tại Điều 2 Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ công chức trong các cơ quan nhà nước;

3. Công chức dự bị được quy định tại Điều 2 Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị;

4. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được quy định tại Điều 2 Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;

5. Cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã, phường, thị trấn được quy định tại Điều 2 Nghị định 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

6. Thẩm phán Tòa án nhân dân, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân.

II. THỜI HẠN CỦA HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ

1. Hộ chiếu ngoại giao cấp theo khoản 12 Điều 6 và hộ chiếu công vụ cấp theo khoản 5 Điều 7 Nghị định có thời hạn ít nhất 1 năm kể từ ngày cấp, và có thể được gia hạn một lần không quá thời hạn ban đầu của hộ chiếu đó và không quá 3 năm.

2. Hộ chiếu cấp cho trẻ em dưới 18 tuổi thuộc diện quy định tại khoản 11 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 Nghị định có thời hạn đến khi trẻ em đó đủ 18 tuổi nhưng có thời hạn ít nhất 1 năm kể từ ngày cấp và không được gia hạn.

III. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ

1. Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước (sau đây gọi là Cơ quan cấp hộ chiếu ở trong nước).

Trường hợp người đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ nộp hồ sơ tại Cơ quan Ngoại vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cơ quan Ngoại vụ căn cứ vào quy định về hồ sơ, thủ tục quy định trong Nghị định và Thông tư này để kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Cơ quan cấp hộ chiếu ở trong nước.

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan được Bộ Ngoại giao ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự ở nước ngoài là cơ quan tiếp nhận hồ sơ và giải quyết việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện).

2. Chức danh của người được cấp hộ chiếu được ghi như sau:

a) Đối với các chức vụ quy định từ khoản 2 đến khoản 8 Điều 6 Nghị định thì ghi chức danh bằng tiếng Việt, trừ trường hợp cơ quan chủ quản đề nghị không ghi chức danh của người được cấp hộ chiếu;

b) Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, cán bộ ngoại giao đã được phong hàm, thành viên Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Cơ quan thông tấn báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài và người đi thăm, đi theo quy định tại khoản 11 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 Nghị định thì ghi chức danh bằng tiếng Việt và tiếng Anh;

c) Đối với các chức vụ khác thì không ghi chức danh trong hộ chiếu.

3. Văn bản cử hoặc quyết định cho đi nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định hoặc của đơn vị được ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định phải được người có thẩm quyền ký trực tiếp và đóng dấu của cơ quan. Văn bản có từ 2 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai giữa các trang, nếu sửa đổi phải đóng dấu xác nhận vào chỗ sửa đổi. Văn bản cần ghi rõ họ tên, chức danh của người được cử hoặc cho phép đi nước ngoài, nước đến, thời gian, mục đích công tác ở nước ngoài. Trường hợp là công chức, viên chức có mã số, ngạch, bậc thì văn bản cần ghi rõ loại mã số, ngạch, bậc của công chức, viên chức đó. Trường hợp là công chức, viên chức thuộc loại không được bổ nhiệm vào một ngạch công chức, viên chức thì văn bản cần ghi rõ loại công chức, viên chức đó. Trường hợp là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thì ghi rõ chức vụ, cấp hàm.

4. Mẫu con dấu cơ quan, chữ ký và chức danh của người có thẩm quyền ký văn bản cử hoặc quyết định cho đi nước ngoài cần được giới thiệu bằng văn bản cho Cơ quan cấp hộ chiếu ở trong nước khi người đó ký văn bản này.

5. Đối với việc ủy quyền ký văn bản cử hoặc quyết định cho đi nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định, văn bản ủy quyền phải do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký trực tiếp và ghi rõ họ tên, chức danh của người được ủy quyền, phạm vi và thời hạn ủy quyền.

IV. HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ Ở TRONG NƯỚC

1. Thủ tục cấp hộ chiếu:

a) Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu gồm:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu. Người đề nghị cần điền đầy đủ các nội dung trong Tờ khai, ký trực tiếp, có xác nhận của Cơ quan trực tiếp quản lý nhân sự. Trường hợp trẻ em đi thăm, đi theo thì Tờ khai cần có xác nhận của Cơ quan trực tiếp quản lý cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em (nếu là cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước) hoặc của Trưởng công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú của trẻ em.

- 03 ảnh giống nhau, cỡ 4 x 6 cm, chụp trên nền màu trắng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, chụp không quá 1 năm; trong đó 1 ảnh dán vào Tờ khai đóng dấu giáp lai, 2 ảnh đính kèm.

- Văn bản cử hoặc quyết định cho đi nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm 3 mục III Thông tư này.

- Xuất trình hộ chiếu đã được cấp (nếu có) để làm thủ tục hủy hộ chiếu.

- Trường hợp mất hộ chiếu phải có công văn thông báo của cơ quan chủ quản của người được cấp hộ chiếu.

- Trường hợp đi thăm hoặc đi theo thành viên Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Cơ quan thông tấn báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài quy định tại khoản 11 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 Nghị định cần bổ sung ý kiến bằng văn bản của Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Ngoại giao. Trường hợp là con dưới 18 tuổi cần bổ sung bản chụp Giấy khai sinh hoặc Quyết định công nhận nuôi con nuôi, Quyết định công nhận giám hộ (xuất trình bản chính để đối chiếu).

b) Cơ quan cấp hộ chiếu ở trong nước có thể yêu cầu người đề nghị cấp hộ chiếu cung cấp các thông tin bổ sung trong trường hợp chưa rõ về hồ sơ, giấy tờ của người đề nghị.

c) Trường hợp cấp hộ chiếu theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 12 Điều 6 và khoản 5 Điều 7 Nghị định, Cơ quan cấp hộ chiếu ở trong nước chỉ xem xét giải quyết trên cơ sở đề nghị của Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định, không xét cấp hộ chiếu trên cơ sở đề nghị của các đơn vị trực thuộc được ủy quyền.

d) Cơ quan cấp hộ chiếu ở trong nước xem xét giải quyết cấp hộ chiếu trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Thủ tục gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu:

a) Gia hạn hộ chiếu:

Trước khi hộ chiếu hết hạn ít nhất 30 ngày, người được cấp hộ chiếu có thể đề nghị gia hạn hộ chiếu. Hộ chiếu hết hạn hoặc còn hạn dưới 30 ngày thì phải làm thủ tục cấp hộ chiếu mới.

Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đề nghị gia hạn hộ chiếu theo mẫu;

- Hộ chiếu;

- Văn bản cử hoặc quyết định cho đi nước ngoài quy định tại điểm 3 Mục III Thông tư này.

b) Hồ sơ đề nghị bổ sung ảnh trẻ em dưới 14 tuổi vào hộ chiếu của cha, mẹ hoặc người giám hộ gồm:

- Tờ khai đề nghị bổ sung, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu, có xác nhận của Cơ quan trực tiếp quản lý cha, mẹ hoặc người giám hộ trẻ em (nếu là cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước) hoặc của Trưởng công an phường, xã nơi thường trú hoặc tạm trú của trẻ em;

- 03 ảnh theo qui định;

- Hộ chiếu;

- Bản chụp Giấy khai sinh hoặc Quyết định công nhận nuôi con nuôi, Quyết định công nhận giám hộ (xuất trình bản chính để đối chiếu);

- Ý kiến bằng văn bản của Vụ tổ chức cán bộ Bộ Ngoại giao.

c) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung hộ chiếu gồm:

- Tờ khai đề nghị bổ sung, sửa đổi hộ chiếu theo mẫu;

- Hộ chiếu;

- Giấy tờ hợp lệ chứng minh việc sửa đổi, bổ sung hộ chiếu là cần thiết.

d) Cơ quan cấp hộ chiếu ở trong nước xem xét gia hạn, bổ sung, sửa đổi hộ chiếu trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

V. HƯỚNG DẪN VIỆC CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ Ở NƯỚC NGOÀI

1. Những trường hợp sau đây được cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài:

a) Người đã được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ khi ở nước ngoài bị mất hộ chiếu, hộ chiếu bị hỏng, hết trang hay hết thời hạn sử dụng hoặc có yêu cầu gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu;

b) Người đã được cấp hộ chiếu ngoại giao theo quy định của khoản 9 Điều 6 Nghị định trong thời gian ở nước ngoài có quyết định hoặc thông báo của Bộ Ngoại giao về việc thay đổi chức vụ ngoại giao;

c) Nhân viên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được cấp hộ chiếu công vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định trong thời gian ở nước ngoài có quyết định hoặc thông báo của Bộ Ngoại giao về việc cử giữ chức vụ ngoại giao thì được cấp hộ chiếu ngoại giao;

d) Người có quyết định hoặc thông báo của Bộ Ngoại giao về việc bổ nhiệm làm thành viên Cơ quan đại diện Việt Nam, phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài;

e) Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của những người được cấp hộ chiếu theo quy định tại khoản 9 Điều 6 và khoản 3 Điều 7 Nghị định.

2. Thủ tục cấp hộ chiếu:

a) Hồ sơ gồm:

- Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu;

- 03 ảnh theo quy định;

- Người đề nghị thuộc diện quy định tại điểm 1.a, Mục V Thông tư này thì nộp văn bản cử hoặc quyết định cho tiếp tục công tác ở nước ngoài đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 3 Mục III Thông tư này.

Người đề nghị thuộc diện quy định tại các điểm 1.b, điểm 1.c và điểm 1.d Mục V Thông tư này thì nộp các giấy tờ quy định tương ứng tại các điểm này.

Người đề nghị thuộc diện quy định tại điểm 1.e Mục V Thông tư này phải có ý kiến bằng văn bản của Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Ngoại giao hoặc của Thủ trưởng Cơ quan đại diện.

- Xuất trình hộ chiếu đã được cấp (nếu có) để làm thủ tục hủy hộ chiếu;

- Đơn trình báo mất hộ chiếu (nếu bị mất hộ chiếu).

b) Cơ quan đại diện xem xét cấp hộ chiếu trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Đối với trường hợp bị mất hộ chiếu hoặc hộ chiếu hỏng thì Cơ quan đại diện giải quyết như sau:

- Trong thời hạn 1 ngày làm việc, Cơ quan đại diện gửi yếu tố nhân sự (kèm theo ảnh) của người đề nghị cấp hộ chiếu cho Cơ quan đã cấp hộ chiếu cũ để xác minh;

- Trong thời hạn 3 ngày làm việc, Cơ quan cấp hộ chiếu có trách nhiệm kiểm tra và trả lời yêu cầu xác minh của Cơ quan đại diện, trong đó ghi rõ ngày hết hạn của hộ chiếu đã được cấp;

- Trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, nếu Cơ quan cấp hộ chiếu trả lời đã cấp hộ chiếu đó thì Cơ quan đại diện cấp hộ chiếu mới có giá trị đến ngày hết hạn của hộ chiếu đã được cấp. Trường hợp hộ chiếu cũ đã hết hạn thì Cơ quan đại diện cấp hộ chiếu phổ thông.

d) Sau khi cấp hộ chiếu, Cơ quan đại diện có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao và Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Bộ Công an danh sách những người được cấp hộ chiếu (trong đó ghi rõ yếu tố nhân thân, số, ngày cấp hộ chiếu mới và hộ chiếu cũ, thời hạn của hộ chiếu mới, lý do cấp hộ chiếu và chức danh của người được cấp hộ chiếu) và danh sách những người trình báo mất hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ.

3. Thủ tục gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu:

a) Cơ quan đại diện thực hiện gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu theo thủ tục tương tự như đối với việc gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ở trong nước (quy định tại điểm 2 Mục IV Thông tư này).

b) Đối với trường hợp đề nghị gia hạn hộ chiếu có thời hạn dưới 5 năm do Cơ quan cấp hộ chiếu ở trong nước cấp, Cơ quan đại diện điện xin ý kiến của Cơ quan cấp hộ chiếu ở trong nước và cấp hộ chiếu mới hoặc gia hạn hộ chiếu theo hướng dẫn của Cơ quan cấp hộ chiếu ở trong nước.

c) Trường hợp đề nghị bổ sung ảnh trẻ em phải có ý kiến bằng văn bản của Thủ trưởng Cơ quan đại diện.

VI.TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh, các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các Cơ quan Ngoại vụ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục Lãnh sự ban hành các biểu mẫu Tờ khai được quy định trong Thông tư này.

3. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 04/2000/TT-BNG ngày 08/11/2000 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước theo Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 03/3/2000 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Thông tư số 06/2002/TT-BNG ngày 03/9/2002 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở nước ngoài theo Nghị định số 05/2000/NĐ-CP ngày 3/3/2000 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 17
136/2007/NĐ-CP Nghị định số 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 已失效 01/QĐ-LS Quyết định số 01/QĐ-LS Ban hành mẫu tờ khai cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước và nước ngoài 生效中 78/2008/QĐ-UBND Quyết định số 78/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 1195/2008/QĐ-UBND Quyết định số 1195/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc ra nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, ban, ngành của tỉnh Thừa Thiên Huế 已失效 995/2013/QĐ-UBND Quyết định số 995/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý, xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài và quản lý hộ chiếu sau khi đi nước ngoài 已失效 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý đoàn ra và quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 08/2015/QĐ-UBND Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý đoàn của tỉnh Thái Nguyên ra nước ngoài và người nước ngoài vào tỉnh Thái Nguyên 已失效 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý đoàn đi nước ngoài, đoàn nước ngoài đến làm việc trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 已失效 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý 已失效 33/2013/QĐ-UBND Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức tỉnh Lâm Đồng 生效中 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục xuất cảnh của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước tỉnh Tiền Giang 已失效 39/2011/QĐ-UBND Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điểm của Quy định về trình tự, thủ tục đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tiền Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 01/8/2011của Ủy ban nhân dân tỉnh 已失效 64/2008/QĐ-UBND Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp và quản lý việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Bình Dương 已失效 13/2009/QĐ-UBND Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế về xét duyệt và quản lý đoàn của tỉnh ra nước ngoài và đoàn nước ngoài vào tỉnh trên địa bàn tỉnh Long An 已失效 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh về Ban hành Quy chế quản lý đoàn đi nước ngoài, đoàn nước ngoài, đoàn quốc tế vào làm việc trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 67/2012/QĐ-UBND Quyết định số 67/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý đoàn ra, đoàn vào trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 已失效 22/2011/QĐ-UBND Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Trình tự thủ tục đi nước ngoài của cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Tiền Giang 已失效
02/2008/TT-BNG
Thông tư số 02/2008/TT-BNG Hướng dẫnviệc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ở trong nước và ở nước ngoài theo Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 12
22/2011/QĐ-UBND Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chương trình phát triển hệ thống đô thị tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011 - 2015 生效中 67/2012/QĐ-UBND Quyết định số 67/2012/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ngành; UBND huyện, thành phố Tân An và UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An 生效中 64/2008/QĐ-UBND Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND Ban hành qui định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 33/2013/QĐ-UBND Quyết định số 33/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối thực hiện cơ chế một cửa về kiểm tra chất lượng; vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu vào Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo 已失效 13/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 01/2010/QĐ-UBND Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước và mức trần dịch vụ thuỷ lợi nội đồng trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效 39/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG GIÁ CÂY TRỒNG TẠI BẢNG GIÁ HOA MÀU, CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 204/2010/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN 已失效 08/2015/QĐ-UBND Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện Bình Chánh. 已失效 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về Quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 已失效 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Chánh quận Thủ Đức 生效中 43/2008/QĐ-UBND Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý, sử dụng Lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 已失效 06/2013/QĐ-UBND Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND Ban hành danh mục, định lượng, quy mô hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi thực hiện Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。