Thông tư số 02/2012/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn

Thông tư số 02/2012/TT-BNV hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 62/2011/NĐ-CP về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn. Thông tư quy định tiêu chuẩn chức năng đô thị, quy mô dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế, hệ thống hạ tầng đô thị, thời gian xây dựng đồng bộ; cũng như quy trình đề án thành lập và thẩm định hồ sơ.

문서 번호02/2012/TT-BNV
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Nguyễn Duy Thăng — Thứ trưởng
업데이트25. 06. 2026
산업Nội Vụ
분야Chính Quyền Địa Phương
발행일15. 06. 2012
발효일01. 08. 2012
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 02/2012/TT-BNV hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 62/2011/NĐ-CP về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn. Thông tư quy định tiêu chuẩn chức năng đô thị, quy mô dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế, hệ thống hạ tầng đô thị, thời gian xây dựng đồng bộ; cũng như quy trình đề án thành lập và thẩm định hồ sơ.

적용 범위

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

핵심 사항

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh → gửi Bộ Nội vụ đề nghị trường hợp đặc biệt về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn → sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận mới tiến hành lập Hồ sơ.
  • Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn → bao gồm 5 phần: căn cứ pháp lý, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, lịch sử hình thành và hiện trạng phát triển, phân tích đánh giá tiêu chuẩn, nội dung thành lập và phương hướng xây dựng.
  • Hồ sơ đề án → phải được cập nhật đến thời điểm 31/12 của năm trước liền kề với năm trình Chính phủ về Hồ sơ thành lập.
  • Thẩm định Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn → trong thời hạn 65 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ đến khi trình Chính phủ xem xét quyết định.
  • Bộ Nội vụ → có trách nhiệm thẩm định và trình Chính phủ xem xét quyết định về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cải thiện quy hoạch đô thị, nâng cao chất lượng quản lý hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Tốn kém thời gian và nguồn lực cho quá trình thẩm định hồ sơ; có thể gây khó khăn trong việc thực hiện các yêu cầu về hạ tầng và kinh tế - xã hội.

❓ 자주 묻는 질문

Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh cần bao gồm những phần nào?

Đề án phải bao gồm 5 phần: căn cứ pháp lý, vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, lịch sử hình thành và hiện trạng phát triển, phân tích đánh giá tiêu chuẩn, nội dung thành lập và phương hướng xây dựng.

Thời gian thẩm định Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh là bao lâu?

Thẩm định Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh được thực hiện trong thời hạn 65 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ đến khi trình Chính phủ xem xét quyết định.

Các tiêu chuẩn chức năng đô thị, quy mô dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế được xác định như thế nào?

Tiêu chuẩn này được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng, dựa trên các chỉ tiêu đánh giá tối thiểu đã được cấp có thẩm quyền công nhận.

Bộ Nội vụ có trách nhiệm gì trong quá trình thành lập thành phố thuộc tỉnh?

Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thẩm định Hồ sơ và trình Chính phủ xem xét quyết định về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.

Hồ sơ đề án phải được cập nhật đến thời điểm nào?

Số liệu sử dụng để xác định các tiêu chuẩn trong Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn phải được cập nhật đến thời điểm 31/12 của năm trước liền kề với năm trình Chính phủ.

전문

BỘ NỘI VỤ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2012/TT-BNV
Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2012

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ

về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn

______________________ 

Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;

Căn cứ Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, xã, quận, phường, thị trấn;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về tiêu chuẩn chức năng đô thị, quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế, hệ thống các công trình hạ tầng đô thị, thời gian xây dựng đồng bộ tại các điều 4, 5, 6, 7, 8; thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn đối với các trường hợp đặc biệt tại Điều 9; Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn và các văn bản pháp lý có liên quan tại Điều 10; thẩm định hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn tại Điều 12 Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn (sau đây gọi là Nghị định số 62/2011/NĐ-CP).

Điều 2. Tiêu chuẩn chức năng đô thị, quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế, hệ thống các công trình hạ tầng đô thị, thời gian xây dựng đồng bộ

1. Tiêu chuẩn chức năng đô thị

Tiêu chuẩn chức năng đô thị đối với thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 2 Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị (sau đây gọi là Thông tư số 34/2009/TT-BXD). Các chỉ tiêu đánh giá theo tiêu chuẩn chức năng đô thị phải đạt mức tối thiểu quy định đối với loại đô thị tương ứng đã được cấp có thẩm quyền công nhận tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BXD.

2. Tiêu chuẩn quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp Tiêu chuẩn quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đối với thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn phải đạt mức quy định tại Nghị định số 62/2011/NĐ-CP. Việc xác định các tiêu chuẩn này thực hiện theo hướng dẫn tại các khoản 2, 3, 4, Điều 2 Thông tư số 34/2009/TT-BXD.

3. Tiêu chuẩn tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế

Tiêu chuẩn tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ - du lịch trong cơ cấu kinh tế được xác định căn cứ vào số liệu thống kê do cơ quan có thẩm quyền công bố của năm trước liền kề với năm trình Chính phủ về Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận.

4. Tiêu chuẩn hệ thống các công trình hạ tầng đô thị

Tiêu chuẩn hệ thống các công trình hạ tầng đô thị được xác định theo hướng dẫn tại khoản 5, Điều 2 Thông tư số 34/2009/TT-BXD. Các chỉ tiêu đánh giá theo tiêu chuẩn hệ thống các công trình hạ tầng đô thị được xác định như sau:

a) Đối với thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn

Các chỉ tiêu đánh giá theo tiêu chuẩn hệ thống các công trình hạ tầng đô thị phải đạt mức tối thiểu quy định đối với loại đô thị tương ứng đã được cấp có thẩm quyền công nhận tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BXD;

b) Đối với thành lập quận

Các chỉ tiêu đánh giá theo tiêu chuẩn hệ thống các công trình hạ tầng đô thị được xác định theo quy hoạch phân khu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với khu vực đề nghị thành lập quận. Các chỉ tiêu này phải đạt mức tối thiểu quy định đối với loại đô thị tương ứng tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BXD. Khu vực đề nghị thành lập quận được xét theo loại đô thị của thành phố trực thuộc Trung ương mà quận đó trực thuộc sau khi được thành lập;

c) Đối với thành lập phường

Các chỉ tiêu đánh giá theo tiêu chuẩn hệ thống các công trình hạ tầng đô thị được xác định theo quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với khu vực đề nghị thành lập phường. Các chỉ tiêu này phải đạt mức tối thiểu quy định đối với loại đô thị tương ứng tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BXD. Khu vực đề nghị thành lập phường thuộc quận được xét theo loại đô thị của thành phố trực thuộc Trung ương mà quận đó trực thuộc; phường thuộc thành phố thuộc tỉnh, phường thuộc thị xã được xét theo loại đô thị của thành phố thuộc tỉnh, thị xã mà phường đó trực thuộc sau khi được thành lập;

5. Tiêu chuẩn thời gian xây dựng đồng bộ

Sau thời gian xây dựng đồng bộ, các chỉ tiêu đánh giá theo các tiêu chuẩn của loại đô thị đã được cấp có thẩm quyền công nhận đối với thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn phải đạt mức tối thiểu quy định đối với loại đô thị đó tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 34/2009/TT-BXD.

Điều 3. Thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn đối với các trường hợp đặc biệt

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định tại khoản 2, Điều 9 Nghị định số 62/2011/NĐ-CP và tình hình thực tế của địa phương đề nghị trường hợp đặc biệt gửi Bộ Nội vụ để lấy ý kiến các Bộ, cơ quan liên quan báo cáo

2. Sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ có văn bản thông báo gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; nếu được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới tiến hành lập Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.

Điều 4. Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn

1. Nội dung đề án

a) Phần 1: Căn cứ pháp lý lập đề án, lý do và sự cần thiết thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn;

b) Phần 2: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, lịch sử hình thành và hiện trạng phát triển của khu vực đề nghị thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn;

c) Phần 3: Phân tích, đánh giá các tiêu chuẩn của khu vực đề nghị thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn;

d) Phần 4: Nội dung thành lập và phương hướng xây dựng, phát triển thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn sau khi được thành lập

Trong phần này cần trình bày rõ các nội dung về phương án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn; mục tiêu, định hướng và các giải pháp xây dựng và phát triển đô thị; phương án tổ chức bộ máy và biên chế, nhu cầu và khả năng huy động vốn đầu tư sau khi thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn được thành lập;

đ) Phần 5: Kết luận và kiến nghị.

2. Các phụ lục

a) Các biểu, bảng số liệu làm cơ sở xác định các tiêu chuẩn thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn;

b) Bảng tổng hợp đánh giá các tiêu chuẩn thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn;

c) Các bản vẽ thu nhỏ (A3): Gồm sơ đồ vị trí mối liên hệ vùng; bản đồ hiện trạng đơn vị hành chính; bản đồ dự kiến thành lập đơn vị hành chính; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; sơ đồ định hướng phát triển không gian.

3. Phim tư liệu (từ 20 đến 25 phút ) về vị trí, hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng đô thị của khu vực đề nghị thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.

4. Số liệu sử dụng để xác định các tiêu chuẩn trong Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn phải được cập nhật đến thời điểm 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm trình Chính phủ về Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.

Điều 5. Các văn bản pháp lý có liên quan đến xét duyệt Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn

Các văn bản pháp lý có liên quan đến xét duyệt Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn bao gồm:

1. Báo cáo thẩm định Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn của Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Quyết định công nhận loại đô thị của cấp có thẩm quyền (đối với thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn).

3. Các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Các căn cứ xác định khu vực thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo; các văn bản công nhận về di sản văn hóa, lịch sử, thiên nhiên và du lịch cấp quốc gia hoặc quốc tế quy định tại khoản 1, Điều 9 Nghị định số 62/2011/NĐ-CP và các văn bản khác có liên quan đến việc thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn (nếu có).

Điều 6. Thẩm định Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nội vụ có ý kiến bằng văn bản về quy trình, thủ tục xây dựng Hồ sơ và nội dung của Đề án thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.

Trên cơ sở ý kiến của Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn gửi Bộ Nội vụ thẩm định.

2. Khảo sát hiện trạng phát triển

Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoàn chỉnh theo quy định của khoản 1 Điều này, Bộ Nội vụ tổ chức khảo sát hiện trạng phát triển đối với khu vực đề nghị thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.

3. Tổ chức Hội nghị thẩm định

Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày khảo sát hiện trạng phát triển, Bộ Nội vụ tổ chức Hội nghị thẩm định Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn.

4. Trình Chính phủ xem xét, quyết định

Sau khi thẩm định, nếu thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn được đề nghị thành lập có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn và đã hoàn thiện các quy trình, thủ tục quy định tại Nghị định số 62/2011/NĐ-CP và các quy định tại Thông tư này thì trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức Hội nghị thẩm định Hồ sơ thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn, Bộ Nội vụ trình Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

2. Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Thông tư này, định kỳ vào tháng 12 hằng năm báo cáo công tác quản lý đô thị và việc thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn (nếu có) trên địa bàn gửi về Bộ Nội vụ để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Duy Thăng


원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 18
62/2011/NĐ-CP Nghị định số 62/2011/NĐ-CP Về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn 발효 중 48/2008/NĐ-CP Nghị định số 48/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ 만료됨 42/2009/NĐ-CP Nghị định số 42/2009/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị 만료됨 91/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 91/2014/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Quảng Xương để mở rộng thị xã Sầm Sơn 발효 중 26/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND Thông qua đề án mở rộng địa giới hành chính và đổi tên thị trấn Đại Từ thành thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 발효 중 90/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 90/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua đề án sáp nhập xã Minh Thọ và điều chỉnh địa giới hành chính xã Vạn Hòa, xã Vạn Thiện để mở rộng thị trấn Nông Cống thuộc huyện Nông Cống 발효 중 73/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2014/NQ-HĐND Về thành lập thị xã Kiên Lương và 03 phường thuộc thị xã Kiên Giang, tỉnh Kiên Giang 만료됨 08/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND Thông qua đề án mở rộng địa giới hành chính thị trấn Đu, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên 발효 중 17/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án thành lập thị xã Mỹ Hào và 06 phường nội thị thuộc thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên 만료됨 92/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 92/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án sáp nhập xã Đông Xuân và điều chỉnh địa giới hành chính xã Đông Tiến, xã Đông Anh để mở rộng thị trấn Rừng Thông thuộc huyện Đông Sơn 발효 중 46/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND Về việc thành lập các phường: Đông Cương, Đông Hương, Đông Hải, Quảng Hưng, Quảng Thành, Quảng Thắng thuộc thành phố Thanh Hóa 발효 중 56/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 56/2013/NQ-HĐND Về đề nghị thành lập thành phố Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang 만료됨 17/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua đề án nâng cấp Thị xã Phú Thọ trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Phú Thọ vào năm 2016. 만료됨 64/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mộc Hóa để thành lập thị xã Kiến Tường và các phường trực thuộc thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An 발효 중 01/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND Về việc đề nghị thành lập phường Xuất Hóa, Huyền Tụng thuộc thị xã Bắc Kạn và thành lập thành phố Bắc Kạn thuộc tỉnh Bắc Kạn 발효 중 142/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 142/2014/NQ-HĐND Về thông qua Đề án thành lập phường Lợi Bình Nhơn và phường Bình Tâm thuộc thành phố Tân An, tỉnh Long An 발효 중 177/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 177/2014/NQ-HĐND Về thông qua Đề án thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh thuộc huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An 만료됨 17/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án thành lập thị trấn Phước Mỹ Trung thuộc huyện Mỏ Cày Bắc 발효 중
02/2012/TT-BNV
Thông tư số 02/2012/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 10
17/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 발효 중 64/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 64/2012/NQ-HĐND Về việc vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 17/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND Về danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 được Quỹ đầu tư phát triển Khánh Hòa đầu tư trực tiếp, cho vay 만료됨 46/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND Về việc thực hiện Đề án tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh 발효 중 92/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 92/2014/NQ-HĐND Về việc bảo đảm tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2014 - 2020 tỉnh Hà Tĩnh 만료됨 56/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 56/2013/NQ-HĐND Về Đề án “bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” 만료됨 177/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 177/2014/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 62/2012/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2012 và Khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 159/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh 발효 중 01/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND Về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng đầu năm và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2014 만료됨 08/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND Về nhiệm vụ và giải pháp phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế thành phố Hải Phòng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 만료됨 142/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 142/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua vị trí đặt trạm thu phí và mức thu phí Dự án đầu tư đường chuyên dùng vận chuyển vật liệu xây dựng tại xã Phước Tân và xã Tam Phước, thành phố Biên Hòa theo hình thức đầu tư xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.