Thông tư số 02/2016/TT-TTCP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. Nội dung tập trung vào việc tăng cường thời gian thụ lý và xác minh khiếu nại, cũng như quy định rõ hơn về đối thoại trong quá trình giải quyết.

문서 번호02/2016/TT-TTCP
문서 유형시행규칙
발행 기관Thanh Tra Chính Phủ
서명자Phan Văn Sáu — Tổng Thanh tra
업데이트17. 06. 2026
산업Thanh Tra
분야Khiếu Nại
발행일20. 10. 2016
발효일05. 12. 2016
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư này sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính. Nội dung tập trung vào việc tăng cường thời gian thụ lý và xác minh khiếu nại, cũng như quy định rõ hơn về đối thoại trong quá trình giải quyết.

적용 범위

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính

핵심 사항

  • Người có thẩm quyền phải thụ lý khiếu nại trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được (Điều 5).
  • Khi hết thời gian xác minh mà chưa xong, người giải quyết có thể gia hạn nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định (Điều 7).
  • Người giải quyết khiếu nại yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và lập biên bản làm việc (Điều 12).
  • Các thông tin thu thập trong quá trình giải quyết phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng quy định (Điều 13).
  • Người giải quyết khiếu nại có thể trưng cầu giám định nếu cần thiết để xác minh nội dung khiếu nại (Điều 15).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường hiệu quả trong việc thụ lý và xử lý các vụ việc khiếu nại.
  • Giúp người dân có cơ sở pháp lý rõ ràng hơn để bảo vệ quyền lợi của mình.
  • Các cơ quan giải quyết khiếu nại phải tuân thủ chặt chẽ quy trình mới, đảm bảo công bằng và minh bạch trong quá trình giải quyết.
  • Tạo ra gánh nặng về thời gian và nguồn lực cho các cơ quan hành chính trong việc thực hiện các quy định mới.

❓ 자주 묻는 질문

Thời hạn thụ lý khiếu nại là bao lâu?

Người có thẩm quyền phải thụ lý khiếu nại trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được (Điều 5).

Khi nào người giải quyết có thể gia hạn thời gian xác minh?

Người giải quyết có thể gia hạn khi hết thời gian xác minh mà chưa xong, nhưng không vượt quá tổng thời gian quy định (Điều 7).

Có phải lập biên bản trong quá trình thu thập thông tin?

Phải lập biên bản làm việc khi yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan (Điều 12).

Người giải quyết có thể trưng cầu giám định khi nào?

Khi cần đánh giá nội dung chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung khiếu nại thì người giải quyết có thể trưng cầu giám định (Điều 15).

Các thông tin thu thập trong quá trình giải quyết được quản lý như thế nào?

Các thông tin phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng quy định của pháp luật (Điều 13).

전문

THANH TRA CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 02/2016/TT-TTCP
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2016

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP
ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định
quy trình giải quyết khiếu nại hành chính

_______________

Căn cứ Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Căn cứ Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngày 9 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Viện trưởng Viện Khoa học Thanh tra;

Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính,

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT- TTCP:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

"1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết. Đối với trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung và cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại thì thụ lý khi trong đơn khiếu nại có đầy đủ chữ ký của những người khiếu nại và có văn bản cử người đại diện trình bày nội dung khiếu nại. Trường họp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếu nại".

2. Bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:

"3. Khi thời hạn xác minh nội dưng khiếu nại đã hết mà người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao tiến hành xác minh nội dung khiếu nại chưa thực hiện xong việc xác minh thì người giải quyết khiếu nại xem xét gia hạn thời gian xác minh. Việc gia hạn không làm cho thời gian giải quyết vượt quá thời hạn giải quyết khiếu nại. Quyết định về việc gia hạn thời gian xác minh thực hiện theo Mẫu số 04A-KN ban hành kèm theo Thông tư này".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:

"1. Trong quá trình xác minh nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại. Văn bản yêu cầu được thực hiện theo Mẫu số 06-KN ban hành kèm theo Thông tư này. 

Nội dung làm việc được lập thành biên bản ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung, các thông tin, tài liệu, bằng chứng được giao, nhận tại buổi làm việc và có chữ ký của các bên. Biên bản được lập thành ít nhất hai bản, mỗi bên giữ một bản. Biên bản làm việc được thực hiện theo Mẫu số 05- KN ban hành kèm theo Thông tư này".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 13 như sau:

"4. Các thông tin, tài liệu, bằng chứng thu thập trong quá trình giải quyết khiếu nại phải được sử dụng đúng quy định, quản lý chặt chẽ; thực hiện việc cung cấp hoặc công bố thông tin, tài liệu, bằng chứng theo quy định của pháp luật".

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:

"1. Khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc kết luận nội dung khiếu nại thì người giải quyết khiếu nại quyết định việc trưng cầu giám định. Việc trưng cầu giám định thực hiện theo Mau số 08A-KN ban hành kèm theo Thông tư này".

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:

"1. Người có trách nhiệm xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh phải báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại bằng văn bản với người giải quyết khiếu nại hoặc người ban hành quyết định thành lập Tổ xác minh. Báo cáo kết quả xác minh của Tổ xác minh phải được các thành viên trong Tổ xác minh thảo luận, đóng góp ý kiến. Trường hợp các thành viên có ý kiến khác nhau về kết quả xác minh thì được quyền bảo lưu ý kiến của mình và ghi rõ trong báo cáo kết quả xác minh".

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 21 như sau:

"1. Các trường hợp đối thoại

a) Trong quá trình giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, người giải quyết khiếu nại lần đầu tiến hành đối thoại nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau.

b) Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại phải tiến hành đối thoại.

c) Trong quá trình giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, người giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai phải tiến hành đối thoại.

2. Thành phần tham gia đối thoại, nội dung đối thoại

a) Thành phần tham gia đối thoại gồm: Người giải quyết khiếu nại, người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. 

Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung đối thoại.

Trường hợp người khiếu nại hoặc người đại diện hợp pháp vắng mặt khi được thông báo bằng văn bản đến lần thứ hai thì người giải quyết khiếu nại lập biên bản chấm dứt đối thoại.

b. Nội dung đối thoại: Người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, bổ sung thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình".

Điều 2. Bổ sung 03 biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này vào Phụ lục Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

1. Biểu mẫu số 01A-KN về đơn khiếu nại.

2. Biểu mẫu số 04A-KN về gia hạn thời gian xác minh.

3. Biểu mẫu số 08A-KN về quyết định trưng cầu giám định.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2016.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có các vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh về Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung./.

Nơi nhận:
-Thủ tướng Chính phủ;

-Các Phó Thủ tướng Chính phủ;

-Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

-HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

-Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

-Văn phòng Tổng Bí thư;

-Văn phòng Chủ tịch nước;

-Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

-Văn phòng Quốc hội;

-Tòa án nhân dân tối cao;

-Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

-Kiểm toán Nhà nước;

-Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

-Ngân hàng Chính sách xã hội;

-Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

-Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

-Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

-Tổng Thanh tra Chính phủ;

-Các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ;

-Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ;

-Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

-Cổng TTĐT của Chính phủ; Công báo;

-Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;

-TTCP: Các cục, vụ, đơn vị thuộc TTCP; Cổng TTĐT;

-Lưu: VT, Vụ Pháp chế (5b), Viện KHTT (5b).

Tổng thanh tra

 

(Đã ký) 

 

Phan Văn Sáu

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 9
75/2012/NĐ-CP Nghị định số 75/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại 만료됨 02/2011/QH13 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 발효 중 83/2012/NĐ-CP Nghị định số 83/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ 발효 중 17/2020/QĐ-UBND Quyết định số 17/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đối thoại trong giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND, ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu 만료됨 06/2020/QĐ-UBND Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và giải quyết khiếu nại trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND ngày 04/9/2013 và Quy trình tổ chức đối thoại trong giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 của UBND tỉnh Lào Cai 만료됨 04/2017/QĐ-UBND Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Quận 1. 발효 중 11/2019/QĐ-UBND Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 03/4/2015 của UBND tỉnh Bình Dương 만료됨 10/2019/QĐ-UBND Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 22/9/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính về quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Long An 발효 중 65/2018/QĐ-UBND Quyết định số 65/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Long An 발효 중
02/2016/TT-TTCP
Thông tư số 02/2016/TT-TTCP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.