Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BLÐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người có công giúp đỡ cách mạng

Thông tư Liên tịch số 03/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng với Bộ Tài chính quy định về việc điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp cho các đối tượng như thương binh, liệt sĩ, người có công giúp đỡ cách mạng từ ngày 01/01/2000.。

Số hiệu03/2000/TTLT-BLÐTBXH-BTC
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýNguyễn Sinh Hùng Cơ Quan Ban Hành Bộ Tài Chính Chức Danh -- Người Ký Nguyễn Thị Hằng
Cập nhật16/06/2026
Lĩnh vựcTài Chính Khác
Ngày ban hành26/01/2000
Ngày áp dụng01/01/2000
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư Liên tịch số 03/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng với Bộ Tài chính quy định về việc điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp cho các đối tượng như thương binh, liệt sĩ, người có công giúp đỡ cách mạng từ ngày 01/01/2000.。

Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng cho các đối tượng như thương binh, liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng và thân nhân của họ.

Các điểm cốt lõi

  • Điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp theo quy định từ ngày 01/01/2000
  • Phụ cấp khu vực được tính dựa trên mức lương tối thiểu hiện hành (từ 01/01/2000 là 180.000 đồng/tháng)
  • Thủ tục hồ sơ điều chỉnh bao gồm việc lập danh sách, tổng hợp và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
  • Tổ chức thực hiện thông tư này do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng với các cơ quan liên quan đảm nhận
  • Bảng tính trợ cấp thương tật được ban hành kèm theo thông tư để xác định mức hưởng hằng tháng dựa trên tỷ lệ thương tật.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp các đối tượng có công với cách mạng và thân nhân của họ được hưởng chế độ trợ cấp, phụ cấp phù hợp
  • Đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong việc chôn cất khi mất đi

❓ Câu hỏi thường gặp

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.

Các đối tượng được hưởng trợ cấp, phụ cấp theo thông tư này là ai?

Các đối tượng bao gồm thương binh, liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam anh hùng và thân nhân của họ.

Toàn văn

THÔNG TƯ

CỦA LIÊN TỊCH BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 03/2000/ TTLT-BLĐTBXH-BTC NGÀY 26 THÁNG 01 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG CÁCH MẠNG, GIA ĐÌNH LIỆT SỸ, THƯƠNG BINH, BỆNH BINH, NGƯỜI CÓ CÔNG GIÚP ĐỠ
CÁCH MẠNG

Thực hiện điểm 4, Điều 1 và khoản b, điểm 2, Điều 2 Nghị định số 175/1999/ NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ;

Sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép, thống nhất ý kiến với Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ; Liên tịch Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn việc điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động cách mạng, gia đình liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người có công giúp đỡ cách mạng như sau:

I/ ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP HẰNG THÁNG
QUY ĐỊNH THỰC HIỆN TỪ 01 THÁNG 01 NĂM 2000:

1/. Người hoạt động cách mạng trước năm 1945:

a/ Mức trợ cấp: 135.000 đồng/tháng

b/Thân nhân chủ yếu của người hoạt động cách mạng trước năm 1945 từ trần:

Mức trợ cấp tuất cơ bản: 90.000 đồng/người/tháng

Mức trợ cấp tuất nuôi dưỡng: 290.000 đồng/người/tháng

2/. Người hoạt động cách mạng trước cách mạng tháng 8 năm 1945 “tiền khởi nghĩa”:

Mức phụ cấp : 60.000 đồng/tháng

3/. Thân nhân liệt sỹ:

Mức trợ cấp tuất cơ bản: 90.000 đồng/người/tháng

Mức trợ cấp tuất nuôi dưỡng: 290.000 đồng/người/tháng

4/. Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động:

a- Bà mẹ Việt Nam anh hùng:

Mức trợ cấp: 350.000 đồng/tháng.

Mức trợ cấp nuôi dưỡng Bà mẹ sống cô đơn không nơi nương tựa: 400.000 đồng/tháng.

b- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động:

Mức trợ cấp: 80.000 đồng/tháng.

5/. Thương binh:

a- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh:

Mức trợ cấp hằng tháng được tính bằng: 3.588 đồng x % MSLĐ do thương tật( bản phụ lục kèm theo).

b- Thương binh B (được xác nhận từ 31 tháng 12 năm 1993 trở về trước nay gọi là quân nhân bị tai nạn lao động):

- MSLĐ từ 21% đến 30%: Mức trợ cấp = 62.000 đồng/ tháng.

- MSLĐ từ 31% đến 40%: Mức trợ cấp = 77.000 đồng/ tháng.

- MSLĐ từ 41% đến 50%: Mức trợ cấp = 108.000 đồng/tháng.

- MSLĐ từ 51% đến 60%: Mức trợ cấp = 123.000 đồng/tháng.

- MSLĐ từ 61% đến 70%: Mức trợ cấp = 169.000 đồng/tháng.

- MSLĐ từ 71% đến 80%: Mức trợ cấp = 200.000 đồng/tháng.

- MSLĐ từ 81% đến 90%: Mức trợ cấp = 246.000 đồng/tháng.

- MSLĐ từ 91% đến 100%: Mức trợ cấp = 277.000 đồng/tháng.

c- Người phục vụ thương binh A, thương binh B và người hưởng chính sách như thương binh MSLĐ 81% trở lên đang điều dưỡng ở gia đình:

Mức trợ cấp của người phục vụ thương binh MSLĐ 81% trở lên :132.000 đồng/tháng.

Mức trợ cấp của người phục vụ thương binh MSLĐ từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng: 165.000 đồng/tháng.

d- Thân nhân chủ yếu của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ MSLĐ 61% trở lên từ trần:

Mức trợ cấp tuất cơ bản: 72.000 đồng/người/tháng.

Mức trợ cấp tuất nuôi dưỡng: 126.000 đồng/người/tháng.

6/. Bệnh binh:

a- Mức trợ cấp hằng tháng của bệnh binh:

MSLĐ từ 61% đến 70% : mức trợ cấp = 180.000 đồng/tháng.

MSLĐ từ 71% đến 80% : mức trợ cấp = 207.000 đồng/tháng.

MSLĐ từ 81% đến 90% : mức trợ cấp = 249.000 đồng/tháng.

MSLĐ từ 91% đến 100%: mức trợ cấp = 277.000 đồng/tháng.

b- Bệnh binh hạng 3 (được xác nhận từ 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước nay gọi là quân nhân bị bệnh nghề nghiệp):

- MSLĐ từ 41% đến 50% : mức trợ cấp = 97.000 đồng/tháng.

- MSLĐ từ 51% đến 60% : mức trợ cấp = 110.000 đồng/tháng.

c- Người phục vụ bệnh binh MSLĐ từ 81% trở lên đang điều dưỡng ở gia đình:

Mức trợ cấp của người phục vụ bệnh binh MSLĐ từ 81% trở lên:132.000 đồng/tháng.

Mức trợ cấp của người phục vụ bệnh binh MSLĐ từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng: 165.000 đồng/tháng.

d- Thân nhân chủ yếu của bệnh binh bị MSLĐ từ 61% trở lên từ trần:

Mức trợ cấp tuất cơ bản: 72.000 đồng/người/tháng.

Mức trợ cấp tuất nuôi dưỡng: 126.000 đồng/người/tháng.

7/. Người có công giúp đỡ cách mạng:

a- Người có công giúp đỡ cách mạng trước cách mạng tháng 8 năm 1945:

Mức trợ cấp cơ bản: 90.000 đồng/tháng.

Mức trợ cấp nuôi dưỡng: 290.000 đồng/tháng.

b- Người có công giúp đỡ cách mạng trong kháng chiến:

Mức trợ cấp cơ bản: 65.000 đồng/tháng.

Mức trợ cấp nuôi dưỡng: 200.000 đồng/tháng.

Các khoản trợ cấp, phụ cấp không quy định ở Thông tư này vẫn giữ nguyên như mức trợ cấp, phụ cấp tháng 12 năm 1999.

II/. TRỢ CẤP CHÔN CẤT:

Người hy sinh được xác nhận là liệt sỹ; thương binh và bệnh binh mất sức lao động từ 61% trở lên; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; thân nhân chủ yếu của liệt sỹ và người có công giúp đỡ cách mạng hưởng trợ cấp nuôi dưỡng từ trần thì người đảm nhiệm việc chôn cất được trợ cấp tiền chôn cất ( mai táng phí ) như đối với công chức, viên chức từ trần( mức từ 01 tháng 01 năm 2000 là 1.440.000 đồng ).

III/. PHỤ CẤP KHU VỰC (NẾU CÓ):

Được tính theo quy định chung của Nhà nước trên mức lương tối thiểu hiện hành( mức lương tối thiểu thực hiện từ 01 tháng 01 năm 2000 là 180.000 đồng/tháng).

IV/. THỦ TỤC HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH:

1/. Phòng Lao động Thương binh và Xã hội (Phòng Tổ chức Lao động Xã hội) cấp huyện lập 02 bản danh sách theo mẫu số 01 gửi về Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp tỉnh 01 bản, lưu 01 bản.

2/. Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp tỉnh, lập bản tổng hợp các đối tượng thuộc diện được điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp theo mẫu số 02 (03 bản) trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, sau đó gửi về Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (Cục Thương binh Liệt sỹ và Người có công) 02 bản, 01 bản lưu tại Sở.

3/. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp các đối tượng thuộc diện điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp, lập dự toán quỹ trợ cấp, phụ cấp tăng thêm gửi Bộ Tài chính.

4/. Bộ Tài chính căn cứ vào dự toán của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, cấp kinh phí uỷ quyền quỹ trợ cấp, phụ cấp tăng thêm của các đối tượng thuộc diện điều chỉnh theo quy định.

5/. Sau khi tiếp nhận thông báo kinh phí, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp theo danh sách đã được duyệt.

V/. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1/. Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra xét duyệt đối tượng được hưởng mức trợ cấp, phụ cấp theo Thông tư này.

2/. Trước mắt, để các đối tượng kịp thời được hưởng mức trợ cấp, phụ cấp điều chỉnh hướng dẫn tại Thông tư này ngay từ tháng 01 năm 2000; Bộ Tài chính sẽ tạm cấp quỹ trợ cấp, phụ cấp tăng thêm của tháng 01, quý I năm 2000 để các địa phương thực hiện. Từ quý II năm 2000 trở đi, Bộ Tài chính sẽ cấp quỹ trợ cấp, phụ cấp tăng thêm cho các địa phương sau khi có danh sách cấp tỉnh duyệt.

3/. Sở Lao động Thương binh và Xã hội; Sở Tài chính-Vật giá; Kho bạc cấp tỉnh có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn và tổ chức thực hiện đúng các nội dung quy định tại Thông tư này.

4/. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi có sự thoả thuận của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành đối với lực lượng vũ trang thuộc phạm vi quản lý.

5/. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì báo cáo về Liên Bộ để giải quyết.

BẢNG TÍNH TRỢ CẤP THƯƠNG TẬT KỂ TỪ 01 THÁNG 01 NĂM 2000

(Ban hành kèm theo Thông tư Liên tịch số 03/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2000
của Liên bộ Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính

Tỷ lệ thương tật % Mức hưởng hằng tháng Tỷ lệ thương
tật %
Mức hưởng hằng tháng Tỷ lệ thương tật % Mức hưởng hằng tháng Tỷ lệ thương
tật %
Mức hưởng hằng tháng
21 75.500 41 147.000 61 219.000 81 291.000
22 79.000 42 151.000 62 222.500 82 294.500
23 82.500 43 154.500 63 226.000 83 298.000
24 86.500 44 158.000 64 230.000 84 301.500
25 90.000 45 161.500 65 233.500 85 305.000
26 93.500 46 165.000 66 237.000 86 309.000
27 97.000 47 169.000 67 240.500 87 312.500
28 100.500 48 172.500 68 244.000 88 316.000
29 104.000 49 176.000 69 248.000 89 319.500
31 108.000 50 179.500 70 251.500 90 323.000
31 112.500 51 183.000 71 255.000 91 326.500
32 115.000 52 186.500 72 258.500 92 330.000
33 118.500 53 190.500 73 262.000 93 334.000
34 122.000 54 194.000 74 265.500 94 337.500
35 126.000 55 197.500 75 269.000 95 341.000
36 129.500 56 201.000 76 273.000 96 344.500
37 133.000 57 204.500 77 276.500 97 348.000
38 136.500 58 208.000 78 280.000 98 352.000
39 140.000 59 212.000 79 283.500 99 355.500
40 143.500 60 215.500 80 287.000 100 359.000

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

03/2000/TTLT-BLÐTBXH-BTC
Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BLÐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh mức trợ cấp, phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người có công giúp đỡ cách mạng
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.