Thông tư số 04/1999/TT-NHNN5 Của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về việc thành lập công ty chứng khoán của Ngân hàng thương mại

Thông tư này quy định chi tiết việc thành lập công ty chứng khoán trực thuộc của ngân hàng thương mại tại Việt Nam, bao gồm điều kiện, hồ sơ và thủ tục xin cấp phép từ Ngân hàng Nhà nước.

Số hiệu04/1999/TT-NHNN5
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Người kýTrần Minh Tuấn — Phó thống đốc ngân hàng nhà nước
Cập nhật20/06/2026
NgànhNgân Hàng
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành02/11/1999
Ngày áp dụng17/11/1999
Ngày hết hiệu lực01/03/2019
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định chi tiết việc thành lập công ty chứng khoán trực thuộc của ngân hàng thương mại tại Việt Nam, bao gồm điều kiện, hồ sơ và thủ tục xin cấp phép từ Ngân hàng Nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần của nhà nước và nhân dân

Các điểm cốt lõi

  • Ngân hàng thương mại được thành lập công ty chứng khoán trực thuộc khi có đủ điều kiện hoạt động tối thiểu 5 năm, lãi, nợ quá hạn dưới 5% tổng dư nợ cho vay (Điều 2)
  • Hồ sơ xin cấp phép gồm văn bản đề nghị, nghị quyết đại hội đồng cổ đông, chấp thuận đặt trụ sở từ chính quyền địa phương, đề án thành lập và điều lệ công ty chứng khoán (Điều 4)
  • Ngân hàng Nhà nước có thời hạn 30 ngày để xem xét hồ sơ cấp phép (Điều 5)
  • Vốn thành lập công ty chứng khoán phải từ vốn tự có của ngân hàng thương mại và tuân thủ mức vốn pháp định theo từng loại hình hoạt động kinh doanh chứng khoán (Điều 6)
  • Ngân hàng thương mại được dùng vốn tự có để thành lập công ty chứng khoán, đồng thời xin cấp giấy phép hoạt động cho một hoặc nhiều loại hình kinh doanh chứng khoán dựa trên khả năng và vốn tự có của mình (Điều 7)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo điều kiện thuận lợi để ngân hàng thương mại tham gia thị trường chứng khoán, thúc đẩy phát triển hệ thống tài chính
  • Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tài chính cho khách hàng
  • Yêu cầu về vốn pháp định và điều kiện hoạt động có thể tạo gánh nặng tài chính ban đầu cho ngân hàng thương mại muốn thành lập công ty chứng khoán

❓ Câu hỏi thường gặp

Ngân hàng thương mại cần đáp ứng những điều kiện gì để được phép thành lập công ty chứng khoán?

Đáp ứng các tiêu chí như thời gian hoạt động tối thiểu 5 năm, có lãi, nợ quá hạn dưới 5% tổng dư nợ cho vay (Điều 2)

Hồ sơ xin cấp phép thành lập công ty chứng khoán gồm những gì?

Gồm văn bản đề nghị, nghị quyết đại hội đồng cổ đông, chấp thuận đặt trụ sở từ chính quyền địa phương, đề án và điều lệ công ty (Điều 4)

Thời gian xem xét hồ sơ cấp phép là bao lâu?

Ngân hàng Nhà nước có thời hạn 30 ngày để xem xét hồ sơ cấp phép (Điều 5)

Vốn thành lập công ty chứng khoán phải từ đâu?

Phải từ vốn tự có của ngân hàng thương mại và tuân thủ mức vốn pháp định theo từng loại hình hoạt động kinh doanh chứng khoán (Điều 6)

Ngân hàng thương mại được xin cấp giấy phép hoạt động cho bao nhiêu loại hình kinh doanh chứng khoán?

Có thể xin cấp giấy phép cho một hoặc nhiều loại hình dựa trên khả năng và vốn tự có của mình (Điều 7)

Toàn văn

THÔNG TƯ

Của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 04/1999/TT-NHNN5
ngày 02 tháng 11 năm 1999 hướng dẫn về việc thành lập công ty chứng khoán

của Ngân hàng thương mại

______________________

Thi hành Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán, Quyết định số 172/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc các tổ chức tín dụng thành lập Công ty chứng khoán và tham gia niêm yết chứng khoán, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là "Ngân hàng Nhà nước") hướng dẫn một số điểm về việc thành lập Công ty chứng khoán của ngân hàng thương mại như sau:

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Ngân hàng thương mại là ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần của nhà nước và nhân dân (dưới đây gọi tắt là ngân hàng thương mại) được thành lập Công ty chứng khoán trực thuộc, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, 100% vốn của ngân hàng thương mại.

2. Chủ tịch Hội đồng quản trị của ngân hàng thương mại Quyết định thành lập Công ty chứng khoán sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.

3. Việc thành lập Công ty chứng khoán của các loại hình tổ chức tín dụng khác và việc thành lập Công ty chứng khoán của tổ chức tín dụng dưới hình thức khác theo quy định của pháp luật được thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước.

CHƯƠNG II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục I

 ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Ngân hàng thương mại được thành lập Công ty chứng khoán theo quy định tại Quyết định số 172/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã có thời gian hoạt động tối thiểu 5 năm;

2. Hoạt động kinh doanh có lãi; có nợ quá hạn dưới 5% tổng dư nợ cho vay;

3. Bộ máy quản trị, điều hành và hệ thống kiểm tra nội bộ hoạt động có hiệu quả;

4. Không vi phạm các quy định về tỷ lệ an toàn trong hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật;

5. Có vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật;

6. Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho kinh doanh chứng khoán.

Mục II

HỒ SƠ XIN CHẤP THUẬN THÀNH LẬP
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1. Hồ sơ xin Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập Công ty chứng khoán, gồm:

a. Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc thành lập Công ty chứng khoán;

b. Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc thành lập Công ty chứng khoán (đối với ngân hàng thương mại cổ phần của nhà nước và nhân dân);

c. Văn bản chấp thuận cho đặt trụ sở Công ty chứng khoán của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự định đặt trụ sở Công ty chứng khoán;

d. Đề án thành lập Công ty chứng khoán;

đ. Dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán;

e. Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất;

g. Bản thuyết trình về cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện phục vụ cho việc kinh doanh chứng khoán.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước  xem xét chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận việc thành lập Công ty chứng khoán của ngân hàng thương mại. Trường hợp từ chối chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nói rõ lý do không chấp thuận.

Mục III

VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1. Ngân hàng thương mại được dùng vốn tự có để thành lập Công ty chứng khoán.

2. Ngân hàng thương mại căn cứ vào mức vốn pháp định theo từng loại hình hoạt động kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 3 Điều 30, Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ về chứng khoán và thị trường chứng khoán; căn cứ vào vốn tự có, khả năng kinh doanh của mình để xin cấp Giấy phép hoạt động đối với một, một số hoặc toàn bộ loại hình kinh doanh chứng khoán.

CHƯƠNG III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

2. Mọi sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Vụ Trưởng Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng của mình, chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, triển khai thực hiện Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị ngân hàng thương mại kịp thời phản ánh về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung những nội dung đã hướng dẫn cho phù hợp.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 1
04/1999/TT-NHNN5
Thông tư số 04/1999/TT-NHNN5 Của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về việc thành lập công ty chứng khoán của Ngân hàng thương mại
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.