Thông tư này hướng dẫn bổ sung danh sách các xã biên giới, hải đảo được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt theo quy định tại Thông tư số 02/LB-TT năm 1994 của Liên Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội - Tài chính. Mức phụ cấp đặc biệt cho các xã này là 50% hoặc 30% tùy từng địa phương.
Scope of application
Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt cho cán bộ công tác tại các xã biên giới, hải đảo được bổ sung trong danh sách của Thông tư này.
Key points
- Bổ sung danh sách các xã biên giới, hải đảo thuộc tỉnh Hà Giang, Lai Châu và Kiên Giang được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt theo Điều 1 (Điều 2)
- Mức phụ cấp đặc biệt cho cán bộ công tác tại các xã này là 50% hoặc 30%, tùy từng địa phương theo Phụ lục kèm theo Thông tư
- Cán bộ công tác tại các xã được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt sẽ nhận mức phụ cấp tương ứng với mỗi tháng, căn cứ vào danh sách và mức quy định trong Phụ lục của Thông tư
- , mức phụ cấp và cách tính trả thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/LB-TT ngày 25/1/1994 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính
- Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001
🌐 Social impact of this document
- Tăng thu nhập cho cán bộ công tác tại các xã biên giới, hải đảo khó khăn
- Khó khăn về nguồn ngân sách địa phương để thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt
- Cải thiện điều kiện làm việc và đời sống của cán bộ công tác tại các xã biên giới, hải đảo
- Tăng chi phí cho ngân sách nhà nước trong việc thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt
❓ Frequently asked questions
Tôi là cán bộ công tác tại một xã thuộc danh sách được bổ sung có mức phụ cấp đặc biệt 50%, tôi sẽ nhận bao nhiêu tiền mỗi tháng?
Mức phụ cấp đặc biệt cho cán bộ công tác tại các xã này là 50% thu nhập, cụ thể số tiền phụ cấp hàng tháng sẽ căn cứ vào thu nhập của từng cá nhân.
Các xã nào được bổ sung trong danh sách áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt?
Danh sách các xã được bổ sung bao gồm các xã thuộc tỉnh Hà Giang, Lai Châu và Kiên Giang theo Phụ lục kèm theo Thông tư.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001.
Mức phụ cấp đặc biệt cho cán bộ công tác tại các xã biên giới, hải đảo là bao nhiêu?
Mức phụ cấp đặc biệt cho cán bộ công tác tại các xã này là 50% hoặc 30%, tùy từng địa phương.
Tôi cần liên hệ với cơ quan nào để được hướng dẫn cụ thể về chế độ phụ cấp đặc biệt?
Bạn có thể liên hệ với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Bộ Tài chính để được hướng dẫn cụ thể.
Full text
|
BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Hà Nội , ngày 18 tháng 1 năm 2001 |
THÔNG TƯ
LIÊN TỊCH CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI -
BỘ TÀI CHÍNH SỐ 04/2001/TTLT-BLĐTBXH - BTC
NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN BỔ SUNG CÁC XÃ
ĐƯỢC ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT QUY ĐỊNH TẠI
THÔNG TƯ SỐ 02/LB-TT NGÀY 25/1/1994 CỦA
LIÊN BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI - TÀI CHÍNH
Thực hiện ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 5610/VPCP - VX ngày 25/12/2000, sau khi trao đổi ý kiến với Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung chế độ phụ cấp đặc biệt như sau:
1. Bổ sung vào phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 02/LB-TT ngày 25/1/1994 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính danh sách các xã được áp dụng chế độ phụ cấp đặc biệt (Phụ lục kèm theo).
2. Đối tượng áp dụng, mức phụ cấp và cách tính trả thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/LB -TT ngày 25/1/1994 nói trên.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Liên Bộ để xem xét, giải quyết.
|
Lê Duy Đồng (Đã ký) |
Trần Văn Tá (Đã ký) |
DANH SÁCH BỔ SUNG CÁC XÃ BIÊN GIỚI,
HẢI ĐẢO HƯỞNG CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐẶC BIỆT
(Kèm theo Thông tư Số 04/2001/TTLT-BLĐTBXH-BTC
ngày 18 tháng 1 năm 2001 của Liên tịch Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội -
Bộ Tài chính)
|
Số TT |
Tỉnh |
Tên xã, huyện |
Mức phụ cấp đặc biệt |
|
I |
TỈNH HÀ GIANG |
1/ Huyện Xín Mần: - Pà Vầy sủ - Chí Cà - Nàn Xỉn 2/ Huyện Hoàng Su Phì - Thèn Chu Phin - Pố Lồ 3/ Huyện Vị Xuyên - Lao Chải - Xín Chải - Thanh Đức - Thanh Thuỷ - Minh Tân 4/ Huyện Quản Bạ - Tả Ván - Cao Mã Pờ - Bát Đại Sơn 5/ Huyện Yên Minh - Phú Lũng - Thắng Mố - Na Khê 6/ Huyện Đồng Văn - Sủng Là - Xà Phìn - Lũng Táo - Lũng Cú - Phố Cáo 7/ Huyện Mèo Vạc - Xín Cái |
50% 50% 50%
50% 50%
50% 50% 50% 50% 50%
50% 50% 50%
50% 50% 50%
50% 50% 50% 50% 50%
50% |
|
II |
TỈNH LAI CHÂU |
1/ Huyện Mường Tè: - Mù cả - Thu Lũm - Pa Vệ Sủ - Mường Toong - Sín Thầu 2/ Huyện Sìn Hồ - Pa Tần - Nậm Ban 3/ Huyện Mường Lay - Mường Mơn - Nà Hì 4/ Huyện Phong Thổ - Ma Li Chải - Pa Vây Sử - Mồ Sì San - Tông Qua Lìn - Mù Sang - Bản Lang - Sin Suối Hồ 5/ Huyện Điện Biên - Mường Nhà - Mường Pồn - Thanh Chăn - Thanh Hưng - Thanh Luông - Thanh Nưa |
50% 50% 50% 50% 50%
50% 50%
30% 30%
50% 50% 50% 50% 50% 30% 30%
30% 30% 30% 30% 30% 30% |
|
III |
TỈNH KIÊN GIANG |
1/ Huyện đảo Phú Quốc - Dương Tơ - Dương Đông - Gành Dầu 2/ Thị xã Hà Tiên. - Mỹ Đức - Tiên Hải 3/ Huyện Kiên Lương: - Phú Mỹ - Vĩnh Điều - Tân Khánh Hoà - Hòn Nghệ - Sơn Hải |
30% 30% 30%
30% 30%
30% 30% 30% 30% 30% 30% |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: