Thông tư số 05/1998/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 55/1998/QĐ-TTg ngày 03/03/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục hàng hoá xuất khẩu có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu

Thông tư số 05/1998/TT-BTM hướng dẫn việc xuất khẩu các mặt hàng không cần giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, áp dụng cho tất cả doanh nghiệp và hợp tác xã trong nước ngoại trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Thông tư này quy định thủ tục xuất khẩu cụ thể cho một số mặt hàng đặc biệt.

문서 번호05/1998/TT-BTM
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Công Thương
서명자Mai Văn Dâu — Thứ trưởng
업데이트01. 07. 2026
산업Công Thương
분야Xuất Nhập Khẩu
발행일18. 03. 1998
발효일18. 03. 1998
효력 만료일01. 09. 1998
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 05/1998/TT-BTM hướng dẫn việc xuất khẩu các mặt hàng không cần giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, áp dụng cho tất cả doanh nghiệp và hợp tác xã trong nước ngoại trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Thông tư này quy định thủ tục xuất khẩu cụ thể cho một số mặt hàng đặc biệt.

적용 범위

Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các hợp tác xã được thành lập theo luật pháp Việt Nam, ngoại trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

핵심 사항

  • Việc xuất khẩu hàng hoá không cần giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu áp dụng cho tất cả mặt hàng ngoại trừ những mặt hàng trong danh mục Phụ lục 01 và Phụ lục 02, chỉ cần Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Đối với một số mặt hàng đặc biệt như khoáng sản, thực vật để làm giống, động vật rừng, thuỷ sản quý hiếm, ấn phẩm văn hoá, tác phẩm mỹ thuật nhà nước quản lý, tác phẩm điện ảnh, và sản phẩm dệt may xuất khẩu vào thị trường EU, Canada, Nauy, Thổ Nhĩ Kỳ cần có xác nhận hoặc văn bản cấp hạn ngạch từ cơ quan quản lý chuyên ngành.
  • Sản phẩm gỗ thủ công mỹ nghệ sản xuất từ gỗ rừng tự nhiên cũng cần có văn bản cấp chỉ tiêu từ Bộ và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Hàng hoá cấm xuất khẩu và hàng hoá xuất khẩu phải có Giấy phép kinh doanh XNK do Bộ Thương mại cấp với ngành hàng phù hợp cùng một số quy định về thủ tục xuất khẩu được ghi trong Phụ lục 01 và Phụ lục 02.
  • Thông tư này có hiệu lực từ ngày 18/3/1998, bãi bỏ mọi quy định trước đây trái với Thông tư này.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng thủ tục hành chính cho doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá không cần giấy phép kinh doanh.
  • Tác động tiêu cực: Có thể dẫn đến rủi ro trong việc quản lý và kiểm soát xuất khẩu đối với một số mặt hàng đặc biệt, gây khó khăn cho các cơ quan quản lý chuyên ngành.

❓ 자주 묻는 질문

Việc xuất khẩu hàng hoá không cần giấy phép kinh doanh có áp dụng cho tất cả doanh nghiệp?

Có, Thông tư này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và hợp tác xã được thành lập theo luật pháp Việt Nam, ngoại trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Đối với mặt hàng khoáng sản khi xuất khẩu cần phải có xác nhận từ cơ quan nào?

Khi xuất khẩu khoáng sản hàng hoá, doanh nghiệp cần xuất trình xác nhận của Bộ Công nghiệp.

Việc xuất khẩu sản phẩm dệt may vào thị trường EU, Canada, Nauy, Thổ Nhĩ Kỳ có yêu cầu gì đặc biệt?

Sản phẩm dệt may xuất khẩu vào các thị trường này cần có văn bản cấp hạn ngạch của Bộ Thương mại và chỉ xét cấp cho các doanh nghiệp đã đầu tư xây dựng xí nghiệp dệt may trước năm 1998.

Thông tư này áp dụng từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 18/3/1998, bãi bỏ mọi quy định trước đây trái với Thông tư này.

Việc xuất khẩu hàng hoá cấm cần phải có giấy phép kinh doanh XNK của Bộ Thương mại?

Đúng, hàng hoá cấm xuất khẩu và hàng hoá xuất khẩu phải có Giấy phép kinh doanh XNK do Bộ Thương mại cấp với ngành hàng phù hợp cùng một số quy định về thủ tục xuất khẩu.

전문

BỘ THƯƠNG MẠI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 05/1998/TT-BTM

Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 1998

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 55/1998/QĐ-TTg ngày 03/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục hàng hoá xuất khẩu có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu

__________________________

Căn cứ Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg ngày 23/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế điều hành xuất nhập khẩu năm 1998;

Căn cứ Quyết định số 55/1998/QĐ-TTg ngày 03/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu phải có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu;

Bộ Thương mại hướng dẫn việc xuất khẩu các mặt hàng không cần Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu do Bộ Thương mại cấp như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

Việc xuất khẩu các mặt hàng không cần giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu theo Thông tư này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các hợp tác xã được thành lập theo luật pháp Việt Nam, trừ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

II. MẶT HÀNG ĐƯỢC XUẤT KHẨU KHÔNG CẦN GIẤY PHÉP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU; THỦ TỤC XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG NÀY:

1. Tất cả các loại hàng hoá ngoài danh mục ghi trong Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo Thông tư này doanh nghiệp được xuất khẩu theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Thủ tục xuất khẩu giải quyết tại cơ quan Hải quan.

2. Riêng những mặt hàng sau đây, khi làm thủ tục xuất khẩu, ngoài yêu cầu có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cần xuất trình thêm xác nhận cho xuất khẩu của cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc văn bản cấp hạn ngạch hoặc chỉ tiêu xuất khẩu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:

2. 1. Khoáng sản hàng hoá (xác nhận của Bộ Công nghiệp).

2. 2. Thực vật để làm giống, động vật rừng (xác nhận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); thuỷ sản quý hiếm, thuỷ sản sống dùng làm giống (xác nhận của Bộ Thuỷ sản).

2. 3. ấn phẩm văn hoá, tác phẩm mỹ thuật nhà nước quản lý, tác phẩm điện ảnh, băng hình có ghi chương trình (xác nhận của Bộ Văn hoá Thông tin). Danh mục cụ thể các loại hàng hoá ghi tại 2.1, 2.2 và 2.3 nói trên thực hiện theo Nghị định 89/CP ngày 15/12/1995 của Chính phủ.

2. 4. Sản phẩm dệt may xuất khẩu vào thị trường EU, Canada, Nauy, Thổ Nhĩ Kỳ (có văn bản cấp hạn ngạch của Bộ Thương mại và trong năm 1998 chỉ xét cấp cho các doanh nghiệp đã đầu tư xây dựng xí nghiệp dệt may trước năm 1998).

2. 5. Sản phẩm gỗ thủ công mỹ nghệ sản xuất từ gỗ rừng tự nhiên trong nước (có văn bản cấp chỉ tiêu của Bộ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

III. HÀNG HOÁ CẤM XUẤT KHẨU VÀ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU PHẢI CÓ GIẤY PHÉP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU: 

Hàng hoá cấm xuất khẩu, hàng hoá xuất khẩu phải có Giấy phép kinh doanh XNK do Bộ Thương mại cấp với ngành hàng phù hợp cùng một số quy định về thủ tục xuất khẩu được ghi trong Phụ lục 01 và Phụ lục 02 kèm theo Thông tư này.

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH: 

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 18/3/1998. Mọi quy định của Bộ Thương mại trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

 

Mai Văn Dâu

(Đã Ký)

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 2
05/1998/TT-BTM
Thông tư số 05/1998/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 55/1998/QĐ-TTg ngày 03/03/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Danh mục hàng hoá xuất khẩu có Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.