Nghị định số 05/1999/NĐ-CP Về chứng minh nhân dân

Nghị định số 05/1999/NĐ-CP quy định về chứng minh nhân dân, bao gồm nội dung, hình thức, đối tượng được cấp, thủ tục cấp đổi, quản lý và sử dụng. Nghị định này nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và thực hiện quyền nghĩa vụ của công dân.

文号05/1999/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Công An
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新01/07/2026
行业Công An
领域Chưa Phân Loại
发布日期03/02/1999
生效日期01/05/1999
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị định số 05/1999/NĐ-CP quy định về chứng minh nhân dân, bao gồm nội dung, hình thức, đối tượng được cấp, thủ tục cấp đổi, quản lý và sử dụng. Nghị định này nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và thực hiện quyền nghĩa vụ của công dân.

适用范围

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam; cơ quan Công an có thẩm quyền;

要点

  • Chứng minh nhân dân là giấy tờ tùy thân của công dân, có giá trị sử dụng 15 năm.
  • Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên phải đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân.
  • Chỉ được cấp một chứng minh nhân dân và mỗi người chỉ được cấp một số chứng minh nhân dân riêng.
  • Công dân có nghĩa vụ nộp lệ phí khi cấp, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân.
  • Vi phạm quy định về cấp, sử dụng Chứng minh nhân dân sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội; thuận tiện cho việc đi lại, thực hiện giao dịch.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình cấp đổi chứng minh nhân dân do thủ tục phức tạp.

❓ 常见问题

Chứng minh nhân dân có giá trị sử dụng bao lâu?

15 năm.

Công dân nào phải làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân?

Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

Nếu bị mất Chứng minh nhân dân, cần làm gì?

Phải làm thủ tục cấp lại theo quy định.

Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân như thế nào?

Sử dụng để chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu.

Vi phạm quy định về cấp, sử dụng Chứng minh nhân dân sẽ bị xử phạt như thế nào?

Tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

全文

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 05/1999/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 03 tháng 2 năm 1999

NGHỊ ĐỊNH

Về chứng minh nhân dân

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992

Để góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1. Chứng minh nhân dân

Chứng minh nhân dân quy định tại Nghị định này là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Chứng minh nhân dân hình chữ nhật dài 85,6 mm rộng 53,98 mm, hai mặt chứng minh nhân dân in hoa văn màu xanh trắng nhạt. Có giá trị sử dụng 15 năm kể từ ngày cấp.

Mặt trước :

Bên trái từ trên xuống là hình Quốc huy Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đường kính 1,9cm; ảnh của người được cấp Chứng minh nhân dân cỡ 3 x 4 cm; thời hạn giá trị sử dụng Chứng minh nhân dân. Bên phải từ trên xuống : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chữ "Chứng minh nhân dân" (màu đỏ); số; họ tên khai sinh; giới tính; tên thường gọi; sinh ngày, tháng, năm; nguyên quán; nơi thường trú.

Mặt sau :

Trên cùng là mã vạch 2 chiều :

Bên trái : có 2 ô, ô trên vân tay ngón trỏ trái, ô dưới vân tay ngón trỏ phải; Bên phải từ trên xuống : Họ tên bố; Họ tên mẹ; Đặc điểm nhận dạng; Ngày, tháng, năm cấp chứng minh; Chức danh người cấp ký tên và đóng dấu.

Điều 3. Đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân

1- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là công dân) có nghĩa vụ đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo quy định của Nghị định này.

2- Mỗi công dân chỉ được cấp một Chứng minh nhân dân và có một số chứng minh nhân dân riêng.

Điều 4. Các đối tượng sau đây tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân

1- Những người đang bị tạm giam, đang thi hành án phạt tù tại trại giam; đang chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

2- Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình.

Các trường hợp nói ở khoản 1, khoản 2 điều này nếu khỏi bệnh, hết thời hạn tạm giam, thời hạn thi hành án phạt tù hoặc hết thời hạn chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh thì được cấp Chứng minh nhân dân.

Điều 5. Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân

1- Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân :

a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

2- Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại.

Điều 6.  Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân

1- Công dân quy định tại khoản 1 Điều 3 có nghĩa vụ phải đến cơ quan công an làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân :

a) Cấp Chứng minh nhân dân mới :

Xuất trình hộ khẩu thường trú;

Chụp ảnh;

In vân tay;

Khai các biểu mẫu;

Nộp giấy Chứng minh nhân dân đã cấp theo Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 (nếu có).

b) Đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân theo Điều 5 Nghị định này.

Đơn trình bày rõ lý do xin đổi chứng minh hoặc cấp lại có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Xuất trình hộ khẩu thường trú;

Xuất trình quyết định thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

Chụp ảnh;

In vân tay hai ngón trỏ;

Khai tờ khai xin cấp Chứng minh nhân dân;

Nộp lại Chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định tại các điểm c, d, e Điều 5 Nghị định này.

2- Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định tại điểm a, b trên đây, cơ quan công an phải làm xong Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, tối đa không quá 15 ngày (ở thành phố, thị xã), và 30 ngày (ở địa bàn khác).

3- Công dân được cấp lần đầu, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân, phải nộp lệ phí theo quy định.

Điều 7. Sử dụng Chứng minh nhân dân

1- Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số Chứng minh nhân dân được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân.

2- Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp... Chứng minh nhân dân.

Điều 8. Quản lý Chứng minh nhân dân

Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo việc sản xuất, quản lý Chứng minh nhân dân theo công nghệ tiên tiến và cấp Chứng minh nhân dân theo quy định.

Điều 9. Kiểm tra Chứng minh nhân dân

1- Cán bộ, công chức và những người của các cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ bảo vệ, giải quyết công việc có liên quan đến công dân được quyền yêu cầu công dân xuất trình Chứng minh nhân dân trước khi giải quyết công việc.

2- Cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân và công an xã trong khi làm nhiệm vụ được quyền kiểm tra, kiểm soát Chứng minh nhân dân của công dân tại nơi công cộng hoặc phạm vi địa bàn quản lý.

Điều 10. Thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân

1- Chứng minh nhân dân bị thu hồi trong các trường hợp sau :

a) Bị tước hoặc thôi quốc tịch Việt Nam;

b) Ra nước ngoài định cư.

2- Chứng minh nhân dân của công dân bị tạm giữ trong các trường hợp sau :

a) Có hành vi vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật phải bị tạm giữ Chứng minh nhân dân;

b) Bị tạm giam, thi hành án phạt tù tại trại giam; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.

Công dân được nhận lại Chứng minh nhân dân khi chấp hành xong quyết định xử lý vi phạm hành chính; hết thời hạn tạm giam, chấp hành xong án phạt tù; chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.

Điều 11. Thẩm quyền thu hồi, tạm giữ Chứng minh nhân dân

1- Cơ quan Công an nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân có thẩm quyền thu hồi chứng minh nhân dân nói tại điểm a, b khoản 1 Điều 10 Nghị định này.

2- Những người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính có quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

3- Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi công dân có hộ khẩu thường trú, cơ quan thi hành lệnh tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có thẩm quyền tạm giữ Chứng minh nhân dân của những công dân nói tại điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định này.

Điều 12. Khiếu nại, tố cáo

Công dân, tổ chức có quyền khiếu nại, tố cáo cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về việc cấp, quản lý và sử dụng Chứng minh nhân dân.

Các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền khi nhận được khiếu nại, tố cáo phải có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1- Tổ chức hoặc cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Nghị định về Chứng minh nhân dân, tùy theo mức độ sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

2- Cán bộ, chiến sĩ Công an làm nhiệm vụ cấp, quản lý Chứng minh nhân dân có hành vi vi phạm trong việc cấp, quản lý Chứng minh nhân dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3- Người nào có hành vi vi phạm quy định về cấp, sử dụng Chứng minh nhân dân, tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1999 và thay thế Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 của Hội đồng Chính phủ.

Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn, thủ tục cấp Chứng minh nhân dân, đổi Chứng minh đang sử dụng theo Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm 1976 và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công an thống nhất kế hoạch sản xuất mẫu Chứng minh nhân dân hướng dẫn quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại chứng minh nhân dân.

Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Phan Văn Khải

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 28
155/2012/TT-BTC Thông tư số 155/2012/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí Chứng minh nhân dân mới 已失效 27/2012/TT-BCA Thông tư số 27/2012/TT-BCA Quy định về mẫu Chứng minh nhân dân 已失效 05/2014/TT-BCA Thông tư số 05/2014/TT-BCA Quy định biểu mẫu sử dụng trong công tác cấp, quản lý chứng minh nhân dân 已失效 57/2013/TT-BCA Thông tư số 57/2013/TT-BCA Quy định về mẫu chứng minh nhân dân 已失效 77/2002/TT-BTC Thông tư số 77/2002/TT-BTC Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp chứng minh nhân dân và lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu 已失效 32/1999/CT-UB Chỉ thị số 32/1999/CT-UB V/v thi hành Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3-2-1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân 生效中 73/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2008/NQ-HĐND Về việc quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 生效中 446/QĐ-TTg Quyết định số 446/QĐ-TTg Phê duyệt dự án sản xuất, cấp và quản lý Chứng minh nhân dân 生效中 23/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 25/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, quản lý lệ phí đăng ký cư trú; lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Phú Yên 已失效 13/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 73/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2017/NQ-HĐND Quy định lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 76/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2017/NQ-HĐND Quy định về Lệ phí đăng ký cư trú và Lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 41/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND Về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An 已失效 176/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 176/2015/NQ-HĐND Về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An 生效中 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 42/2014/QĐ-UBND Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 生效中 127/2006/QĐ-UBND Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND Về việc qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hộ khẩu và lệ phí cấp chứng minh nhân dân 已失效 159/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 159/2014/NQ-HĐND Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 103/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 103/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 79/2008/QĐ-UBND Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND Về việc áp dụng mức thu lệ phí và trích nộp lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân 已失效 66/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2008/NQ-HĐND Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 已失效 08/2015/QĐ-UBND Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn 已失效 15/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND Thông qua mức thu lệ phí và trích nộp lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân 已失效 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 42/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 已失效 25/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh 已失效 26/CT-UB Chỉ thị số 26/CT-UB Về việc cấp đổi chứng minh nhân dân 已失效
05/1999/NĐ-CP
Nghị định số 05/1999/NĐ-CP Về chứng minh nhân dân
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 18
103/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 103/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua bảng giá các loại đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 生效中 159/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 159/2014/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ dự án nhà ở xã hội cho công nhân và người có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2015 – 2020 生效中 42/2014/QĐ-UBND Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 25/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ thêm đối với cán bộ nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ. 已失效 79/2008/QĐ-UBND Quyết định số 79/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu phí tham quan tháp Pô Klongarai và tháp Hòa Lai 已失效 73/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 73/2017/NQ-HĐND Quy định định mức kinh phí hỗ trợ việc tổ chức, thực hiện lập kế hoạch đầu tư cấp xã thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 生效中 15/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2008/NQ-HĐND Thông qua Phương án điều chỉnh phân loại đường phố tại thị xã Đông Hà năm 2008 已失效 23/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 已失效 76/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 76/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Nam Định 已失效 41/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang 已失效 08/2015/QĐ-UBND Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện Bình Chánh. 已失效 12/2018/QĐ-UBND Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiêu chí lựa chọn đối tượng được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 已失效 42/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2017/NQ-HĐND Về quy định cho thuê môi trường rừng để trồng cây dược liệu, lâm sản ngoài gỗ và kinh doanh du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 已失效 176/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 176/2015/NQ-HĐND Ban hành tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Đắk Lắk 已失效 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc các xã Chư Pơng, Ia Hla, Ia Blứ, Ia Blang, Bơ Ngoong, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai 生效中 66/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 66/2008/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn tổng biên chế hành chính và tổng biên chế sự nghiệp năm 2008 生效中 13/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều trong quy định được ban hành kèm theo Nghị quyết số 60/2016/NQ-HĐND9 ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành một số chế độ chi phục vụ hoạt động hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Dương 已失效 127/2006/QĐ-UBND Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND Về phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước giai đoạn 2006 - 2010. 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。