Chỉ thị số 05/2008/CT-TTg Về việc nâng cao hiệu quả sử dụng thời giờ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

Chỉ thị số 05/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao hiệu quả sử dụng thời giờ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. Chỉ thị này quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả thời gian làm việc, đồng thời yêu cầu thực hiện nghiêm chế độ lao động theo quy định.

Số hiệu05/2008/CT-TTg
Loại văn bảnChỉ thị
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật28/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành31/01/2008
Ngày áp dụng25/02/2008
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Chỉ thị số 05/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng cao hiệu quả sử dụng thời giờ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước. Chỉ thị này quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả thời gian làm việc, đồng thời yêu cầu thực hiện nghiêm chế độ lao động theo quy định.

Đối tượng áp dụng

Thủ trưởng các cơ quan thuộc bộ máy hành chính, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; Các Bộ, cơ quan liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Thủ trưởng các cơ quan và đơn vị sự nghiệp nhà nước → quản lý và sử dụng hiệu quả thời gian làm việc, áp dụng cơ chế khoán theo công việc hoặc theo thời gian thực hiện công việc; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác cụ thể; tổ chức tốt quá trình lao động của cán bộ, công chức, viên chức.
  • Cán bộ, công chức, viên chức → chấp hành và sử dụng hiệu quả thời giờ làm việc theo quy định, không sử dụng thời gian làm việc vào việc riêng, không đi muộn, về sớm, không chơi games trong giờ làm việc, không uống rượu, bia trước, trong giờ làm việc.
  • Các Bộ, cơ quan → hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Chỉ thị; rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới các tiêu chuẩn, định mức sử dụng lao động, thời gian lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước.
  • Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị → đề cao trách nhiệm, gương mẫu thực hiện quy định về sử dụng thời giờ làm việc; có biện pháp khuyến khích, khen thưởng xứng đáng, kịp thời những cán bộ, công chức, viên chức nghiêm túc chấp hành kỷ luật la động.
  • Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị → thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định về sử dụng thời giờ làm việc; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Nâng cao hiệu quả công tác và chất lượng phục vụ nhân dân thông qua quản lý và sử dụng hiệu quả thời gian làm việc.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực lớn lên cán bộ, công chức, viên chức về mặt kỷ luật lao động và trách nhiệm.
  • Cân bằng: Tăng cường kỷ luật lao động nhưng cũng cần cân nhắc để không ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống cá nhân của người lao động.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có những trách nhiệm gì theo Chỉ thị này?

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải quản lý và sử dụng hiệu quả thời gian làm việc; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác cụ thể; áp dụng cơ chế khoán theo công việc hoặc theo thời gian thực hiện công việc; bảo đảm trang thiết bị, phương tiện và điều kiện làm việc phù hợp.

Công chức, viên chức có những nghĩa vụ gì?

Công chức, viên chức phải chấp hành và sử dụng hiệu quả thời giờ làm việc theo quy định của pháp luật; không sử dụng thời gian làm việc vào việc riêng; không đi muộn, về sớm; không chơi games trong giờ làm việc; không uống rượu, bia trước, trong giờ làm việc.

Các Bộ, cơ quan có trách nhiệm gì?

Các Bộ, cơ quan phải hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Chỉ thị và báo cáo Thủ tướng Chính phủ; rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới các tiêu chuẩn, định mức sử dụng lao động, thời gian lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.

Các biện pháp xử lý đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về sử dụng thời giờ làm việc là gì?

Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; không xét khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm thời giờ làm việc.

Chỉ thị này áp dụng cho những đối tượng nào?

Chỉ thị này áp dụng cho Thủ trưởng các cơ quan thuộc bộ máy hành chính, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; Các Bộ, cơ quan liên quan.

Toàn văn

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2008/CT-TTg Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2008

CHỈ THỊ

Về việc nâng cao hiệu quả sử dụng thời giờ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

_________________________________________

 Trong những năm qua, nhìn chung đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước có ý thức chấp hành đúng các quy định của pháp luật về sử dụng thời giờ làm việc theo quy định của Bộ luật Lao động năm 1994, Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, Quyết định số 188/1999/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ và các văn bản pháp luật khác liên quan. Nhiều cán bộ, công chức, viên chức cần cù làm việc với tinh thần trách nhiệm cao; các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước đã chú ý áp dụng các biện pháp tổ chức lao động một cách khoa học, sử dụng hợp lý thời giờ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Tuy nhiên, việc quản lý lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước còn nhiều hạn chế và yếu kém, dẫn đến lãng phí thời gian lao động làm cho năng suất, chất lượng hiệu quả công tác không cao. Một bộ phận không nhỏ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước chưa đề cao trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; ý thức kỷ luật lao động kém; vi phạm các quy định của pháp luật về sử dụng thời giờ làm việc như làm việc riêng, đi muộn, về sớm, chơi games, đánh bài, uống rượu, bia trong giờ làm việc, ảnh hưởng đến hiệu quả, chất lượng công tác và tác phong, uy tín của cán bộ, công chức, viên chức.

Nguyên nhân chủ yếu của những khuyết điểm nêu trên là do người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước chưa chú trọng quản lý thời giờ làm việc; ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng thời giờ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước còn yếu kém; việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thời giờ làm việc không nghiêm.

Để khắc phục những khuyết điểm, yếu kém nêu trên, cùng với việc thực hiện các nội dung của công tác cải cách hành chính, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tận tuỵ, hết lòng phục vụ nhân dân và chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu quả thời giờ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:

1. Thủ trưởng các cơ quan thuộc bộ máy hành chính, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp của Nhà nước có trách nhiệm:

a) Quản lý và sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Phân công lao động hợp lý và tổ chức tốt quá trình lao động của cán bộ, công chức, viên chức. Điều tra, khảo sát, xây dựng tiêu chuẩn, định mức lao động và thời giờ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức. Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức lao động và thời giờ làm việc đã được phê duyệt, áp dụng cơ chế khoán theo công việc hoặc theo thời gian thực hiện công việc;

b) Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác cụ thể trên cơ sở nhiệm vụ được giao và nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; phân bổ thời gian hợp lý để thực hiện chương trình, kế hoạch được giao;

c) Thực hiện nghiêm chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ nhằm nâng cao chất lượng hội nghị, hội thảo, cuộc họp và tiết kiệm thời gian bằng cách đổi mới phương pháp, cách thức tổ chức, điều hành hội nghị, hội thảo, cuộc họp;

d) Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO- 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn phòng;

đ) Bảo đảm trang thiết bị, phương tiện và điều kiện làm việc phù hợp với tính chất, đặc thù lao động cho cán bộ, công chức, viên chức; triển khai có hiệu quả chương trình hiện đại hoá nền hành chính, hiện đại hoá công sở;

e) Đề cao trách nhiệm, gương mẫu thực hiện các quy định về sử dụng thời giờ làm việc; có biện pháp khuyến khích, khen thưởng xứng đáng, kịp thời những cán bộ, công chức, viên chức nghiêm túc chấp hành kỷ luật lao động, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, sử dụng thời giờ làm việc cao; đồng thời thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định về sử dụng thời giờ làm việc, về kỷ luật lao động; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; không xét khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm thời giờ làm việc.

2. Cán bộ, công chức, viên chức:

a) Phải chấp hành và sử dụng có hiệu quả thời giờ làm việc theo quy định của pháp luật, nội quy, quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Không sử dụng thời giờ làm việc vào việc riêng; không đi muộn, về sớm, không chơi games trong giờ làm việc; không uống rượu, bia trước, trong giờ làm việc, kể cả vào bữa ăn giữa hai ca trong ngày làm việc và ngày trực;

c) Phải có mặt đúng giờ tại công sở theo giờ hành chính hoặc theo quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan:

a) Bộ Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện Chỉ thị này và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện;

b) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới các tiêu chuẩn, định mức sử dụng lao động, sử dụng thời gian lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước và cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm thực hiện Chỉ thị này./.

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Nguyễn Tấn Dũng

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 12
16/CT-UBND Chỉ thị số 16/CT-UBND Về việc tăng cường công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo Còn hiệu lực 27/CT-UBND Chỉ thị số 27/CT-UBND V/v Đẩy mạnh sản xuất, đảm bảo cân đối cung cầu hàng hoá, bình ổn giá cả, thị trường trong dịp trước, trong, sau Tết Nguyên Đán Tân Mão và Quý I năm 2011 Hết hiệu lực 01/CT-UBND Chỉ thị số 01/CT-UBND Về phòng chống rét cho cây trồng, vật nuôi trong vụ Xuân 2011 Hết hiệu lực 15/CT-UBND Chỉ thị số 15/CT-UBND Về việc đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng giáo dục các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 09/2009/CT-UBND Chỉ thị số 09/2009/CT-UBND Về việc đẩy mạnh hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh An Giang Hết hiệu lực 06/2009/CT-UBND Chỉ thị số 06/2009/CT-UBND Về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 Hết hiệu lực 04/2015/QĐ-UBND Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước vè đấu thầu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 10/2013/CT-UBND Chỉ thị số 10/2013/CT-UBND Về việc tăng cường chỉ đạo và quản lý công tác bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 22/2013/CT-UBND Chỉ thị số 22/2013/CT-UBND Về việc chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính, góp phần nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công phục vụ tổ chức và công dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Còn hiệu lực
05/2008/CT-TTg
Chỉ thị số 05/2008/CT-TTg Về việc nâng cao hiệu quả sử dụng thời giờ làm việc của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 8
52/2012/QĐ-UBND Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND Phê duyệt đề án xây dựng đội ngũ cộng tác viên thôn, làng, khu phố làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 1293/2012/QĐ-UBND Quyết định số 1293/2012/QĐ-UBND Quy định không uống rượu, bia trong giờ làm việc, nghỉ trưa của ngày làm việc do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Hết hiệu lực 29/2016/QĐ-UBND Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa “Quy định về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” Hết hiệu lực 21/2018/QĐ-UBND Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh Kiên Giang, về việc phân cấp quản lý an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 51/2012/CT-UBND Chỉ thị số 51/2012/CT-UBND Về việc tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm trong thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 15/2019/QĐ-UBND Quyết định số 15/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 08/2008/CT-UBND Chỉ thị số 08/2008/CT-UBND Về việc tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh trong cung cấp và sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông và Internet trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu Hết hiệu lực 21/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ AN TOÀN BỨC XẠ TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN SA KHOÁNG TITAN-ZIRCON TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.