Nghị định số 05/2008/NĐ-CP Về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng

Nghị định số 05/2008/NĐ-CP quy định về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, bao gồm việc thành lập, quản lý và sử dụng quỹ; nguồn tài chính hình thành quỹ; đối tượng đóng góp bắt buộc và miễn giảm; các hoạt động được hỗ trợ; và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước. Quỹ này nhằm huy động các nguồn lực xã hội để bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ rừng.

Số hiệu05/2008/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng
Cập nhật28/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành14/01/2008
Ngày áp dụng04/02/2008
Ngày hết hiệu lực01/01/2019
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 05/2008/NĐ-CP quy định về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng, bao gồm việc thành lập, quản lý và sử dụng quỹ; nguồn tài chính hình thành quỹ; đối tượng đóng góp bắt buộc và miễn giảm; các hoạt động được hỗ trợ; và trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước. Quỹ này nhằm huy động các nguồn lực xã hội để bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ rừng.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong nước tham gia đóng góp, tài trợ hoặc được hỗ trợ từ Quỹ; tổ chức quốc tế và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Các điểm cốt lõi

  • Trung ương và cấp tỉnh thành lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng với các quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể.
  • đóng góp bắt buộc cho Quỹ gồm chủ rừng, cơ sở kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, dịch vụ sinh thái - môi trường rừng, dự án đầu tư phải khai thác rừng để giải phóng mặt bằng.
  • Quỹ hỗ trợ các chương trình, dự án hoặc hoạt động phi dự án với mức hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn.
  • Cơ quan quản lý nhà nước chịu trách nhiệm ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ, phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm, kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ.
  • Quỹ Trung ương hỗ trợ kinh phí cho Quỹ cấp tỉnh, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí do Quỹ Trung ương hỗ trợ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Huy động các nguồn lực xã hội để bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ rừng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đóng góp bắt buộc cho Quỹ có thể gây gánh nặng cho chủ rừng và cơ sở kinh doanh.
  • Lợi ích: Chủ rừng và cộng đồng dân cư thôn được hỗ trợ tài chính để thực hiện các chương trình, dự án bảo vệ và phát triển rừng.
  • Thiệt hại: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có thể gặp khó khăn trong việc tuân thủ quy định về đóng góp bắt buộc cho Quỹ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quỹ bảo vệ và phát triển rừng được thành lập bởi ai?

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập Quỹ Trung ương, trong khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Quỹ cấp tỉnh.

Đối tượng nào phải đóng góp bắt buộc cho Quỹ?

Chủ rừng, cơ sở kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, dịch vụ sinh thái - môi trường rừng và dự án đầu tư phải khai thác rừng để giải phóng mặt bằng.

Quỹ hỗ trợ tài chính như thế nào cho các chương trình, dự án?

Quỹ hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn cho việc thực hiện các chương trình, dự án hoặc hoạt động phi dự án được quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm gì?

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ, phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm; Bộ Tài chính hướng dẫn Quỹ các cấp thực hiện chế độ quản lý và sử dụng nguồn tài chính; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ ở cấp mình.

Quy định nào cho phép miễn, giảm tiền đóng góp?

Các trường hợp được miễn đóng góp bao gồm chủ rừng gặp thiên tai bất khả kháng hoặc hộ gia đình, cá nhân khai thác gỗ để giải quyết nhu cầu gia dụng; các trường hợp được giảm 50% mức đóng góp là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp khai thác, kinh doanh gỗ thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH

Về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng

_______________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng (sau đây gọi tắt là Quỹ).

2. Trong trường hợp điều ước hoặc thoả thuận quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước hoặc thoả thuận quốc tế đó.

Điều 2

. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong nước tham gia đóng góp, tài trợ hoặc được nhận hỗ trợ từ Quỹ; tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia đóng góp, tài trợ cho Quỹ.

Điều 3. Mục đích thành lập Quỹ

1. Huy động các nguồn lực của xã hội để bảo vệ và phát triển rừng, góp phần thực hiện chủ trương xã hội hoá nghề rừng.

2. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng của những người được hưởng lợi từ rừng hoặc có các hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến rừng.

3. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, sử dụng và bảo vệ rừng cho các chủ rừng, góp phần thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ

1. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, nhưng phải bảo toàn vốn nhà nước cấp ban đầu.

2. Quỹ hỗ trợ cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu đầu tư.

3. Phải đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều 5. Điều kiện thành lập Quỹ

1. Có nhu cầu thành lập Quỹ để phục vụ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.

2. Có khả năng huy động các nguồn tài chính và tổ chức quản lý Quỹ, đảm bảo Quỹ hoạt động ổn định, lâu dài và hiệu quả.

3. Có cam kết bảo toàn vốn nhà nước cấp ban đầu.

4. Có đề án (phương án) thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập.

Chương II

TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ

Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ

1. Nhiệm vụ của Quỹ

a) Vận động, tiếp nhận và quản lý các khoản đóng góp bắt buộc; nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, uỷ thác của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; nguồn tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;

b) Tổ chức thẩm định, xét chọn chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định hỗ trợ đầu tư;

c) Hỗ trợ tài chính cho các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án;

d) Chỉ đạo, hướng dẫn các đối tượng được hưởng nguồn tài chính do Quỹ hỗ trợ;

đ) Thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê, kế toán và kiểm toán;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc quy định.

2. Quyền hạn của Quỹ

a) Phân bổ kinh phí cho từng chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án theo kế hoạch hàng năm được phê duyệt;

b) Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được Quỹ hỗ trợ;

c) Đình chỉ, thu hồi kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn vi phạm cam kết về sử dụng kinh phí hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật liên quan;

d) Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về đối tượng, hoạt động được hỗ trợ từ Quỹ.

3. Quỹ là tổ chức tài chính nhà nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Tổ chức Quỹ

1. Tổ chức Quỹ ở Trung ương

a) Quỹ ở Trung ương (sau đây gọi là Quỹ Trung ương) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông nghiệp quyết định thành lập và quản lý;

b) Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ gồm có Hội đồng quản lý Quỹ (sau đây gọi tắt là Hội đồng), Ban Kiểm soát và bộ máy điều hành.

- Hội đồng quản lý Quỹ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định thành lập. Hội đồng quản lý Quỹ gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các ủy viên Hội đồng. Các thành viên Hội đồng hoạt động bán chuyên trách.

Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Phó Chủ tịch Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định bổ nhiệm.

Các ủy viên Hội đồng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định bổ nhiệm, gồm cán bộ lãnh đạo cấp Vụ của các Bộ, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư.

Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của mình trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Ban Kiểm soát Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.

- Bộ máy điều hành Quỹ được thiết lập tại Cục Lâm nghiệp (thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ, Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và trước pháp luật.

c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ.

2. Tổ chức Quỹ ở cấp tỉnh

a) Quỹ ở cấp tỉnh (sau đây gọi là Quỹ cấp tỉnh) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập khi đảm bảo các điều kiện quy dịnh tại Điều 5 Nghị định này. Quỹ trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.

3. Nhà nước khuyến khích thành lập Quỹ ở cấp huyện, xã, thôn; nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Điều 8. Mối quan hệ giữa Quỹ Trung ương và Quỹ cấp tỉnh

1. Trách nhiệm của Quỹ Trung ương

a) Hỗ trợ kinh phí cho Quỹ cấp tỉnh;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí do Quỹ Trung ương hỗ trợ;

c) Hướng dẫn, trao đổi kinh nghiệm về nghiệp vụ quản lý Quỹ.

2. Trách nhiệm của Quỹ cấp tỉnh

a) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các khoản hỗ trợ từ Quỹ Trung ương;

b) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Quỹ Trung ương đối với nguồn vốn do Quỹ Trung ương hỗ trợ;

c) Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng Quỹ cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Chương III

NGUỒN TÀI CHÍNH HÌNH THÀNH QUỸ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ

Điều 9. Nguồn tài chính hình thành Quỹ

1. Nguồn tài chính của Quỹ Trung ương

a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ ban đầu khi thành lập là 100 tỷ đồng và cấp đủ trong thời hạn 2 năm, kể từ ngày Quỹ được thành lập;

b) Tài trợ đóng góp tự nguyện của các tổ chức quốc tế; tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;

c) Vốn nhận ủy thác từ các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước; từ các Quỹ và các nguồn tài chính khác.

2. Nguồn tài chính của Quỹ cấp tỉnh

a) Ngân sách nhà nước cấp tỉnh hỗ trợ vốn ban đầu khi thành lập. Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền;

b) Nguồn thu từ các khoản đóng góp bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 10 Nghị định này;

c) Tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức quốc tế; tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;

d) Vốn nhận ủy thác từ các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước; từ các Quỹ và các nguồn tài chính khác;

đ) Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Trung ương.

Điều 10. Đối tượng đóng góp bắt buộc cho Quỹ ở cấp tỉnh

1. Đóng góp của chủ rừng khi còn khai thác, kinh doanh gỗ trong những trường hợp sau đây:

a) Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng sản xuất không thu tiền sử dụng rừng;

b) Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao rừng sản xuất có thu tiền sử dụng rừng hoặc nhận chuyển nhượng rừng nhưng tiền sử dụng rừng, tiền chuyển nhượng rừng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

c) Hộ gia đình, cá nhân được giao rừng sản xuất không thu tiền sử dụng rừng.

2. Đóng góp của cơ sở kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, dịch vụ sinh thái - môi trường rừng.

3. Đóng góp từ các dự án đầu tư phải khai thác rừng để giải phóng mặt bằng và có yêu cầu phải trồng lại rừng nhưng không có điều kiện.

4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định mức tiền đóng góp và cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức thu các khoản đóng góp cho Quỹ.

Điều 11. Các trường hợp được miễn, giảm tiền đóng góp

1. Các trường hợp được miễn đóng góp:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này khai thác, kinh doanh gỗ gặp thiên tai, bất khả kháng gây tổn thất đến khối lượng gỗ đã khai thác thì được xem xét miễn toàn phần hay một phần tiền đóng góp;

b) Hộ gia đình, cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này được phép khai thác gỗ để giải quyết nhu cầu gia dụng của hộ gia đình, cá nhân đó được miễn toàn bộ tiền đóng góp.

2. Các trường hợp được giảm mức đóng góp:

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này trực tiếp khai thác, kinh doanh gỗ thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005 được giảm 50% mức đóng góp.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định trình tự, thủ tục và thẩm quyền xét miễn, giảm tiền đóng góp quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 12. Đối tượng và nội dung được hỗ trợ

1. Đối tượng được hỗ trợ là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong nước có chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các nội dung được hỗ trợ

Tùy theo điều kiện cụ thể của Quỹ ở từng cấp, nội dung các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được xem xét, hỗ trợ bao gồm:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;

b) Thử nghiệm và phổ biến, nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững;

c) Hỗ trợ kinh phí để chống chặt, phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép;

d) Thử nghiệm, ứng dụng giống cây trồng lâm nghiệp mới;

đ) Hỗ trợ trồng cây phân tán;

e) Phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp;

g) Đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng ở cơ sở;

h) Thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án khác do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước uỷ thác.

Điều 13. Điều kiện được hỗ trợ

1. Chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án phải được cấp có thẩm quyền quyết định.

2. Tổ chức được hỗ trợ có đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn về lâm nghiệp và kinh nghiệm thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án do Quỹ hỗ trợ.

3. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được hỗ trợ có đủ năng lực dân sự thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án do Quỹ hỗ trợ.

4. Có cam kết hoàn trả toàn bộ hoặc một phần vốn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền thành lập Quỹ.

Điều 14. Phương thức hỗ trợ tài chính của Quỹ

1. Hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn cho việc thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được quy định tại Điều 12 Nghị định này.

2. Cơ quan có thẩm quyền thành lập Quỹ quy định cụ thể trình tự, thủ tục, đối tượng được hỗ trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn tuỳ theo từng loại chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án; đồng thời quy định mức hỗ trợ, thời gian hoàn trả khoản hỗ trợ, các trường hợp được xét miễn, giảm khoản kinh phí phải hoàn trả.

Điều 15. Công tác lập dự toán, quyết toán tài chính Quỹ

1. Quỹ Trung ương

a) Hàng năm, Quỹ có trách nhiệm lập và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kế hoạch thu, chi tài chính của Quỹ;

b) Định kỳ (quý, năm), Quỹ lập và gửi báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch thu, chi tài chính Quỹ gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Kết thúc niên độ kế toán, Quỹ lập báo cáo quyết toán tài chính năm trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, phê duyệt.

2. Quỹ cấp tỉnh

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục lập và báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính; quyết toán thu, chi Quỹ ở cấp tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật về tài chính.

Chương IV

XÉT DUYỆT VÀ QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH,

DỰ ÁN HOẶC CÁC HOẠT ĐỘNG PHI DỰ ÁN ĐƯỢC QUỸ HỖ TRỢ

Điều 16. Thủ tục, trình tự đăng ký, xét duyệt chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án

1. Quỹ Trung ương

Việc đăng ký, xét duyệt chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án đề nghị Quỹ Trung ương hỗ trợ được quy định như sau:

a) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 12 có yêu cầu hỗ trợ phải gửi hồ sơ đăng ký cho cơ quan điều hành của Quỹ.

Hồ sơ gồm có:

- Văn bản đề nghị hỗ trợ;

- Chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Cơ quan điều hành của Quỹ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thẩm định, trình Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, phê duyệt;

c) Sau khi Hội đồng quản lý Quỹ có quyết định phê duyệt, Giám đốc Quỹ thông báo cho đối tượng được hỗ trợ biết và chỉ đạo triển khai thực hiện.

2. Quỹ cấp tỉnh

Việc đăng ký, thẩm định, xét duyệt các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được Quỹ cấp tỉnh hỗ trợ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.

Điều 17. Triển khai thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án

1. Các tổ chức, cộng đồng dân cư thôn được hỗ trợ theo chương trình, dự án có trách nhiệm thành lập ban quản lý dự án, tổ chức thực hiện chương trình, dự án đã được phê duyệt.

2. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ theo hoạt động phi dự án không thành lập ban quản lý dự án, nhưng phải phân công người theo dõi và chỉ đạo tổ chức thực hiện hoạt động được phê duyệt.

Điều 18. Kiểm tra, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án

1. Quỹ Trung ương

Cơ quan điều hành của Quỹ chỉ đạo thực hiện, kiểm tra tình hình thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được Quỹ Trung ương hỗ trợ theo định kỳ hoặc đột xuất. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan điều hành của Quỹ có thể thuê tư vấn để kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án do Quỹ Trung ương hỗ trợ.

2. Quỹ cấp tỉnh

Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án hoặc hoạt động phi dự án của Quỹ cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Chương V

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI QUỸ

Điều 19. Trách nhiệm các Bộ, ngành Trung ương

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Trung ương và Điều lệ mẫu hoạt động Quỹ cấp tỉnh;

b) Phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ Trung ương;

c) Phê duyệt dự toán, quyết toán hàng năm của Quỹ Trung ương;

d) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Quỹ Trung ương và Quỹ cấp tỉnh;

đ) Được Chính phủ ủy quyền thực hiện đàm phán và ký kết các thoả thuận hỗ trợ tài chính song phương với các nhà tài trợ quốc tế cam kết đóng góp cho Quỹ theo quy định của pháp luật;

e) Hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình hoạt động và kết quả thực hiện chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án của cả hệ thống Quỹ Trung ương và Quỹ cấp tỉnh.

2. Bộ Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Quỹ các cấp thực hiện chế độ quản lý và sử dụng nguồn tài chính của Quỹ;

b) Cấp đủ vốn hỗ trợ ban đầu cho Quỹ Trung ương trong thời hạn 2 năm, kể từ khi thành lập Quỹ theo kế hoạch ngân sách được duyệt;

c) Kiểm tra, giám sát hoạt động về tài chính của Quỹ Trung ương và cấp tỉnh.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính xây dựng kế hoạch cấp vốn hỗ trợ ban đầu cho Quỹ, trình Chính phủ xem xét và quyết định.

4. Các Bộ, ngành liên quan khác thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong phạm vi được phân công đối với hoạt động của Quỹ.

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ ở cấp mình theo Điều lệ mẫu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và phù hợp với quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo, kiểm tra Quỹ trong việc huy động, đóng góp bắt buộc, tài trợ nguồn tài chính cho Quỹ cấp tỉnh.

3. Triển khai và giám sát chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án được hỗ trợ từ Quỹ Trung ương và Quỹ cấp tỉnh trên địa bàn.

4. Chỉ đạo cơ quan Quỹ ở cấp tỉnh lập dự toán, quyết toán thu, chi Quỹ và thực hiện chế độ báo cáo cho Ủy ban nhân dân, cơ quan tài chính cùng cấp và Quỹ Trung ương.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 22. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 36
29/2004/QH11 Nghị quyết số 29/2004/QH11 Về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nước Còn hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 111/2008/QĐ-BNN Quyết định số 111/2008/QĐ-BNN Ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh Hết hiệu lực 114/2008/QĐ-BNN Quyết định số 114/2008/QĐ-BNN Thành lập Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam Còn hiệu lực 128/2008/QĐ-BNN Quyết định số 128/2008/QĐ-BNN Về việc ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam Hết hiệu lực 09/2013/QĐ-UBND Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 74/2009/QĐ-UBND Quyết định số 74/2009/QĐ-UBND Phê duyệt đề án thành lập Quỹ bảo tồn và phát triển tài nguyên thiên nhiên Vườn Quốc gia Côn Đảo Còn hiệu lực 48/2013/QĐ-UBND Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh. Hết hiệu lực 85/2012/TT-BTC Thông tư số 85/2012/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Còn hiệu lực 2073/2013/QĐ-UBND Quyết định số 2073/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chế độ quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 04/2018/TT-BTC Thông tư số 04/2018/TT-BTC Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng Còn hiệu lực 34/2015/QĐ-UBND Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND V/v Phê duyệt quy định tạm thời phương án chia sẻ lợi ích thực hiện Đề án thí điểm đồng quản lý nuôi ngao quảng canh tại phân khu phục hồi sinh thái Cồn Lu thuộc Vườn quốc gia Xuân Thủy Hết hiệu lực 69/2011/QĐ-UBND Quyết định số 69/2011/QĐ-UBND về việc thành lập Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An Hết hiệu lực 1667/QĐ-BNN-TCLN Quyết định số 1667/QĐ-BNN-TCLN Phê duyệt Đề án chuyển giao quỹ ủy thác lâm nghiệp cho quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam Còn hiệu lực 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 12/2017/QĐ-UBND Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 01/2017/QĐ-UBND Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực 81/2016/QĐ-UBND Quyết định số 81/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục lập kế hoạch thu, chi và thanh quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 06/2016/QĐ-UBND Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 50/2016/QĐ-UBND Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục lập kế hoạch, phê duyệt dự toán thu, chi và quyết toán tài chính của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 14/2016/QĐ-UBND Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 41/2012/QĐ-UBND Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 57/2015/QĐ-UBND Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 66/2014/QĐ-UBND Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 83/2014/QĐ-UBND Quyết định số 83/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự thanh, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Hết hiệu lực 42/2011/QĐ-UBND Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 14/2014/QĐ-UBND Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy chế về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 11/2015/QĐ-UBND Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền DVMTR đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ DVMTR trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Hết hiệu lực 52/2012/QĐ-UBND Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Nghệ A Hết hiệu lực 39/2014/QĐ-UBND Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; khai thác tận dụng lâm sản để giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 15/2014/QĐ-UBND Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 31/2013/QĐ-UBND Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về thanh toán chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 08/2018/QĐ-UBND Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 15/2018/QĐ-UBND Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Quy định một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang Hết hiệu lực
05/2008/NĐ-CP
Nghị định số 05/2008/NĐ-CP Về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 20
36/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Hết hiệu lực 83/2014/QĐ-UBND Quyết định 83/2014/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 03/2010/QĐ-UBND thực hiện ủy nhiệm thu do thành phố Hà Nội ban hành Còn hiệu lực 57/2015/QĐ-UBND Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Bộ tiêu thức phân công cơ quan thuế quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 41/2012/QĐ-UBND Quyết định số 41/2012/QĐ-UBND Ban hành các biểu mẫu để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm sản và muối. Hết hiệu lực 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 7, phường Hiệp Bình Chánh Hết hiệu lực 42/2011/QĐ-UBND Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý một số lĩnh vực trong hoạt động thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 14/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 50/2016/QĐ-UBND Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND ngày 24/112/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai. Hết hiệu lực 01/2017/QĐ-UBND Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè Còn hiệu lực 06/2016/QĐ-UBND Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 14/2016/QĐ-UBND Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương từ năm 2017 Hết hiệu lực 31/2013/QĐ-UBND Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Giải thưởng công nhân, viên chức, lao động tiêu biểu tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 66/2014/QĐ-UBND Quyết định số 66/2014/QĐ-UBND ban hành Quy định về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 52/2012/QĐ-UBND Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND Phê duyệt đề án xây dựng đội ngũ cộng tác viên thôn, làng, khu phố làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 81/2016/QĐ-UBND Quyết định số 81/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định nội dung, mức chi đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 Còn hiệu lực 11/2015/QĐ-UBND Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh Quy định mức thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 15/2018/QĐ-UBND Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường tại các Khu kinh tế, Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh Còn hiệu lực 16/2017/QĐ-UBND Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định tạm thời về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm Còn hiệu lực 08/2018/QĐ-UBND Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận Gò Vấp Hết hiệu lực 05/2012/QĐ-UBND Quyết định số 05/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động củạ Phòng Kinh tế Hết hiệu lực
Hướng dẫn 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.