Thông tư số 05-BXD/ĐT Hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở

Thông tư này quy định cách xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở, áp dụng cho các bên thuê hoặc sở hữu nhà ở. Điểm nổi bật là việc xác định diện tích sử dụng theo từng căn hộ và phân cấp nhà dựa trên chất lượng sử dụng, độ bền vững và độ chịu lửa.

문서 번호05-BXD/ĐT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Ngô Xuân Lộc — Đang cập nhật
업데이트02. 07. 2026
산업Xây Dựng
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 02. 1993
발효일24. 02. 1993
효력 만료일01. 08. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư này quy định cách xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở, áp dụng cho các bên thuê hoặc sở hữu nhà ở. Điểm nổi bật là việc xác định diện tích sử dụng theo từng căn hộ và phân cấp nhà dựa trên chất lượng sử dụng, độ bền vững và độ chịu lửa.

적용 범위

Bên cho thuê và bên thuê nhà ở, các cơ quan quản lý nhà ở địa phương.

핵심 사항

  • Nguyên tắc chung xác định diện tích sử dụng căn hộ: tổng diện tích ở cộng với phần diện tích phụ dùng chung theo tỷ lệ với diện tích ở của từng căn hộ (Điều 1.2).
  • Diện tích sử dụng trong nhà ở được tính từ tổng diện tích các phòng chính và phụ, trừ đi diện tích giao thông như buồng thang chung, hành lang chung (Điều 1.3).
  • Hồ sơ xác định diện tích sử dụng cho mỗi căn hộ phải bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, số liệu về diện tích ở và phụ riêng, phân bổ diện tích phụ dùng chung (Điều 2.1.a).
  • Nhà ở được phân thành 4 cấp dựa trên chất lượng sử dụng, độ bền vững và độ chịu lửa (Điều 2.1).
  • Biệt thự được phân làm 4 hạng dựa vào sân vườn rộng hay hẹp, lượng vật liệu tiện nghi và chất lượng kiến trúc (Điều 2.5).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp xác định chính xác diện tích sử dụng nhà ở, tránh tranh chấp giữa các bên thuê hoặc sở hữu.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm chi phí cho quá trình xác định diện tích và phân cấp nhà ở.

❓ 자주 묻는 질문

Diện tích sử dụng trong căn hộ được tính như thế nào?

Diện tích sử dụng là tổng diện tích ở cộng với phần diện tích phụ dùng chung theo tỷ lệ với diện tích ở của từng căn hộ (Điều 1.2).

Nhà ở được phân thành bao nhiêu cấp?

Nhà ở được phân thành 4 cấp dựa trên chất lượng sử dụng, độ bền vững và độ chịu lửa (Điều 2.1).

Biệt thự được chia làm bao nhiêu hạng?

Biệt thự được chia làm 4 hạng: Hạng 1 là thấp nhất, Hạng 4 là cao nhất (Điều 2.5).

Hồ sơ xác định diện tích sử dụng cần bao gồm những gì?

Hồ sơ phải bao gồm bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, số liệu về diện tích ở và phụ riêng, phân bổ diện tích phụ dùng chung (Điều 2.1.a).

Nhà ở được phân cấp dựa trên những yếu tố nào?

Nhà ở được phân cấp dựa trên chất lượng sử dụng, độ bền vững và độ chịu lửa (Điều 2.1).

전문

THÔNG TƯ

Hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.

_________________________________

 

Thực hiện Quyết định số 118-TTg ngày 27/11/1992 của Thủ tướng Chính phủ về giá cho thuê nhà ở và đưa tiền nhà vào tiền lương. Tiếp theo Thông tư liên Bộ Xây dựng - Tài chính số 1-LB/TT ngày 19/1/1993;

Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở như sau:

I. XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH SỬ DỤNG TRONG NHÀ Ở

1. Nguyên tắc chung:

a) Để xác định diện tích sử dụng cho bên thuê nhà, nhà ở được phân loại như sau:

- Nhà ở riêng biệt hoặc biệt thự.

- Nhà ở nhiều căn hộ (kiểu khách sạn, nhà ở tập thể, nhà ở nhiều căn hộ ghép, nhà ở đơn nguyên).

b) Diện tích sử dụng (m2) của mỗi căn hộ là tổng diện tích ở và diện tích phụ sử dụng riêng biệt. Đối với nhà ở nhiều căn hộ thì diện tích sử dụng của mỗi căn hộ là diện tích sử dụng riêng biệt của từng căn hộ cộng với phần diện tích phụ dùng chung cho nhiều hộ phân bổ theo tỷ lệ với diện tích ở của từng căn hộ.

c) Diện tích các phòng, các bộ phận sử dụng đều tính theo kích thước thông thuỷ (trừ bề dầy tường, vách, cột kể cả lớp trát nhưng không trừ bề dày lớp vật liệu ốp chân tường hay ốp tường).

d) Diện tích giao thông: buồng thang chung, hành lang chung cho các căn hộ; lối vào sảnh của nhà ở hay từng tầng đều không tính vào diện tích sử dụng.

2. Xác định diện tích sử dụng trong nhà ở:

Diện tích sử dụng (m2) là tổng diện tích ở và diện tích phụ được tính theo quy định sau:

a) Diện tích ở là tổng diện tích các phòng chính dùng để ở bao gồm:

- Phòng ở (ăn, ngủ, sinh hoạt chung, phòng khách...) trong nhà ở căn hộ.

- Phòng ở, phòng ngủ trong nhà ở tập thể, nhà ở kiểu khách sạn.

- Các tủ tường, tủ xây, tủ lẩn có cửa mở về phía trong phòng ở.

- Diện tích phần dưới cầu thang bố trí trong các phòng ở của căn hộ (nếu chiều cao từ mặt nền đến mặt dưới cầu thang dưới 1,60 m thì không tính phần diện tích này).

b) Diện tích phụ: Diện tích (m2) là tổng diện tích các phòng phụ hoặc bộ phận sau đây:

- Bếp (chỗ đun nấu, rửa, gia công, chuẩn bị) không kể diện tích chiếm chỗ của ống khói, ống rác, ống cấp, thoát nước...

- Phòng tắm rửa, giặt, xí, tiểu và lối đi bên trong các phòng đối với nhà ở thiết kế khu vệ sinh tập trung.

- Kho.

- Một nửa diện tích lôgia.

- Một nửa diện tích ban công.

- Các hành lang, lối đi của căn hộ hoặc các phòng ở.

- Các tiền sảnh, phòng đệm... sử dụng riêng cho một căn hộ hoặc một vài phòng ở.

- Các lối đi, lối vào, phòng đệm của khu bếp hay khu tắm rửa, giặt, xí, tiểu tập trung.

- Các tủ xây, tủ lẩn của căn hộ có cửa mở về phía trong các bộ phận hay phòng phụ.

Trong nhà ở nhiều căn hộ xác định diện tích phụ dùng chung cho nhiều căn hộ để phân bổ tiền cho thuê theo tỷ lệ diện tích ở cho từng căn hộ thì không tính như phòng để xe, phòng sinh hoạt chung, phòng người quản lý hoặc bảo vệ.

3. Yêu cầu về hồ sơ:

a) Hồ sơ xác định diện tích sử dụng cho mỗi căn hộ gồm:

- Bản vẽ mặt bằng, mặt cắt chính của căn hộ (ngôi nhà): tỷ lệ 1/100 - 1/50. Đối với nhà ở nhiều căn hộ phải có mặt bằng của toàn nhà, từng tầng, trong đó ghi rõ phần diện tích phụ chung để phân bổ cho từng căn hộ, có mô tả lối đi lại.

- Các số liệu:

+ Diện tích ở,

+ Diện tích phụ riêng của từng căn hộ,

+ Diện tích phụ dùng chung cho nhiều hộ (với nhà nhiều căn hộ) phân bổ cho căn hộ.

Hồ sơ do bên cho thuê nhà ở lập, trong đó ghi rõ họ tên và chữ ký của người thực hiện, của đại diện bên thuê nhà đứng tên hợp đồng và xác nhận, đóng dấu của cơ quan cho thuê.

- Mẫu tờ khai xác định diện tích sử dụng (xem phụ lục).

b) Hồ sơ được lập thành 2 bản:

- 1 bản lưu tại cơ quan cho thuê nhà ở.

- 1 bản giao cho bên hợp đồng thuê nhà ở.

II. PHÂN CẤP NHÀ

1. Nhà ở nhiều căn hộ, nhà ở riêng biệt thấp tầng hoặc cao tầng.

Được phân thành 4 cấp (xem bảng 1). Cấp 1 là cấp cao nhất, cấp 4 là cấp thấp nhất.

Cấp nhà

Chất lượng sử dụng

Chất lượng xây dựng

và công trình

 

Độ bền vững

Độ chịu lửa

Cấp I

Bậc I: Chất lượng sử dụng cao

Bậc I: Niên hạn sử dụng trên 100 năm

Bậc I, II

Cấp II

Bậc II: Chất lượng sử dụng tương đối cao

Bậc II: Niên hạn sử dụng trên 50 năm

Bậc III

Cấp III

Bậc III: Chất lượng sử dụng trung bình

Bậc III: Niêm hạn sử dụng trên 20 năm

Bậc III

Cấp IV

Bậc IV: Chất lượng sử dụng thấp

Bậc IV: Niêm hạn sử dụng dưới 20 năm

Bậc V

2. Chất lượng sử dụng của ngôi nhà được xác định theo các yếu tố sau:

- Tiêu chuẩn diện tích, khối tích và dây chuyền sử dụng các buồng, phòng.

- Tiêu chuẩn về trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh, thông hơi, thông gió, tiện nghi các lắp đặt hệ thống cấp điện, cấp thoát nước.

- Mức độ hoàn thiện bên trong và bên ngoài nhà, trang trí nội, ngoại thất.

3. Độ bền vững và độ chịu lửa của ngôi nhà (căn hộ) được xác định theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2622-78. Nội dung cụ thể về chất lượng sử dụng, chất lượng xây dựng tham khảo phụ lục.

4. Biệt thự là nhà ở riêng biệt có sân vườn (cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, mặt nước), có tường rào và lối ra vào riêng biệt. Trong biệt thự có đầy đủ và hoàn chỉnh các buồng phòng để ở (ngủ, sinh hoạt chung, ăn...), phòng phụ (vệ sinh, bếp, kho, nhà để xe...). Mỗi tầng ít nhất có 2 phòng ở quay mặt ra sân hay vườn. Trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh có chất lượng cao hoặc tương đối cao. Giải pháp kiến trúc, mỹ thuật, có trang trí, hoàn thiện bên trong, bên ngoài nhà chất lượng cao hoặc tương đối cao. Ngôi nhà có kết cấu chịu lực: khung cột bê tông hoặc tường gạch chịu lực, sàn gỗ hoặc bê tông có lát vật liệu chất lượng cao. Mái bằng bê tông cốt thép hoặc mái ngói có trần đảm bảo cách âm, cách nhiệt, chống nóng. Xem xét biệt thự căn cứ vào tình trạng lúc xây dựng (nguyên thuỷ).

Để tính tiền thuê nhà biệt thự phân làm 4 hạng: Hạng 1 là thấp nhất, hạng 4 là cao nhất:

- Hạng 1: Biệt thự giáp tường.

- Hạng 2: Biệt thự song đôi (ghép).

- Hạng 3: Biệt thự riêng biệt.

- Hạng 4: Biệt thự riêng biệt sang trọng.

Phân hạng căn cứ vào sân, vườn rộng hay hẹp, lượng vật liệu sử dụng tiện nghi, chất lượng kiến trúc.

5. Nhà ở riêng biệt có sân, vườn là nhà ở có chất lượng sử dụng khá hoặc trung bình; sân, vườn được khai thác để có thêm thu nhập.

Thông tư này hướng dẫn những nguyên tắc chính để phân cấp và xác định diện tích sử dụng nhà ở, các địa phương hướng dẫn cụ thể để thực hiện ở địa phương mình.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời cho Bộ Xây dựng để xem xét giải quyết.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

05-BXD/ĐT
Thông tư số 05-BXD/ĐT Hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 10
361/2008/QĐ-UBND Quyết định số 361/2008/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 발효 중 89/2016/QĐ-UBND Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND Quy định giá dịch vụ sử dụng cầu Bình Thủy, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang 만료됨 242/2008/QĐ-UBND Quyết định số 242/2008/QĐ-UBND Quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 발효 중 1124/QĐ-UB Quyết định số 1124/QĐ-UB Về việc ban hành bảng giá nhà ở xây dựng mới để tính giá bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê tại tỉnh Lâm Đồng 발효 중 51/2011/QĐ-UBND Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND Về việc nâng mức chi khác phục vụ đối tượng bảo trợ xã hội tại các trung tâm Bảo trợ xã hội do Sở Lao động thương binh và xã hội Hà Nội quản lý 만료됨 17/2015/QĐ-UBND Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Khánh Hoà 만료됨 25/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 25/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAO 만료됨 53/2014/QĐ-UBND Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định xét khen thưởng doanh nghiệp tiêu biểu, doanh nhân tiêu biểu thành phố Đà Nẵng 만료됨 37/2018/QĐ-UBND Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND Sửa đổi một số nội dung tại Quy định chế độ trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 07/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.