Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn

Thông tư này quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn, áp dụng cho các cơ sở ở nông thôn. Nó không áp dụng cho các khu dân cư đô thị hoặc các cơ sở xã hội hóa khác.

문서 번호06/2011/TT-BVHTTDL
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
서명자Hoàng Tuấn Anh — Bộ trưởng
업데이트26. 06. 2026
산업Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
분야Chưa Phân Loại
발행일08. 03. 2011
발효일01. 05. 2011
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư này quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn, áp dụng cho các cơ sở ở nông thôn. Nó không áp dụng cho các khu dân cư đô thị hoặc các cơ sở xã hội hóa khác.

적용 범위

Chủ tịch UBND xã, Trưởng thôn, cộng tác viên và người hoạt động nghiệp vụ không chuyên trách tại Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn.

핵심 사항

  • Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn được xây dựng ở vị trí trung tâm với diện tích tối thiểu từ 500m2 trở lên, có đủ trang thiết bị và kinh phí hoạt động thường xuyên.
  • Trưởng thôn tổ chức bầu chọn Chủ nhiệm hoặc Ban chủ nhiệm Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn theo nguyên tắc kiêm nhiệm, tự quản, tự trang trải từ nguồn kinh phí xã hội hóa và hỗ trợ của ngân sách xã.
  • Cơ cấu tổ chức bao gồm đội ngũ cộng tác viên và người hoạt động nghiệp vụ không chuyên trách.
  • Trang thiết bị tối thiểu cho các hoạt động bao gồm hệ thống âm thanh, ánh sáng, phông màn, bàn ghế, sách báo, dụng cụ thể thao và nhạc cụ phù hợp.
  • Kinh phí xây dựng cơ sở vật chất do ngân sách Trung ương hỗ trợ một phần, ngân sách địa phương, nhân dân tự nguyện đóng góp và huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hoạt động văn hóa, thể thao ở nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí xây dựng và duy trì các cơ sở vật chất có thể gây gánh nặng cho ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn được xây dựng ở vị trí nào?

Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn phải được xây dựng ở vị trí trung tâm để thuận lợi cho nhân dân tham gia sinh hoạt.

Diện tích tối thiểu của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn là bao nhiêu?

Đồng bằng: 500m2 trở lên; Miền núi: 2.000m2 trở lên.

Trang thiết bị tối thiểu cho các hoạt động của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn bao gồm những gì?

Bao gồm hệ thống âm thanh, ánh sáng, phông màn, bàn ghế, sách báo, dụng cụ thể thao và nhạc cụ phù hợp.

Kinh phí xây dựng cơ sở vật chất do ai hỗ trợ?

Do ngân sách Trung ương hỗ trợ một phần, ngân sách địa phương, nhân dân tự nguyện đóng góp và huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp.

Nhân dân có phải đóng góp kinh phí hoạt động thường xuyên không?

Có, nhân dân tự nguyện đóng góp một phần kinh phí hoạt động thường xuyên.

전문

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 06/2011/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2011

 THÔNG TƯ

Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn

 ____________________________________

Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 22/QĐ-TTg ngày 05 tháng 1 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn đến năm 2010, định hướng đến năm 2020”;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn, làng, ấp, bản, buôn, plây, phum, sóc (sau đây gọi chung là Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn) như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn.

2. Thông tư này không áp dụng đối với Nhà văn hóa-Khu thể thao của tổ dân phố (khu phố, khối phố, khu dân cư ở đô thị); Nhà văn hóa-Khu thể thao của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các cơ sở xã hội hóa khác trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch đóng trên địa bàn thôn.

Điều 2. Tên gọi, vị trí, chức năng

1. Tên gọi:

Nhà văn hóa-Khu thể thao + tên thôn.

2. Vị trí:

Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn thuộc hệ thống thiết chế văn hóa-thể thao cơ sở của cả nước; do Chủ tịch UBND xã quyết định thành lập, lãnh đạo toàn diện; Trưởng thôn trực tiếp quản lý; chịu sự hướng dẫn về nghiệp vụ của Trung tâm Văn hóa-Thể thao cấp trên.

3. Chức năng:

a) Góp phần tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; kiến thức khoa học, kỹ thuật; giáo dục tư tưởng, đạo đức, lối sống, nếp sống văn hóa lành mạnh trên địa bàn thôn.

b) Nơi sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân, góp phần xây dựng nông thôn mới.

c) Nơi tổ chức hội họp, học tập cộng đồng và các sinh hoạt khác ở thôn.

Điều 3. Nhiệm vụ

1. Xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động ngắn hạn, dài hạn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, sản xuất và đời sống của nhân dân ở thôn.

3. Tổ chức các hoạt động văn nghệ; thể dục, thể thao quần chúng; các cuộc giao lưu, liên hoan, hội diễn văn nghệ; giao hữu, thi đấu các môn thể thao; duy trì hoạt động các loại hình Câu lạc bộ, nhóm sở thích; phát hiện bồi dưỡng năng khiếu văn hóa văn nghệ, thể dục, thể thao và các hoạt động vui chơi, giải trí cho trẻ em.

4. Tổ chức các chương trình, lớp học nâng cao dân trí, tiếp nhận thông tin và hoạt động dịch vụ phục vụ nhân dân trên địa bàn thôn.

5. Tham gia các hoạt động xây dựng gia đình văn hóa, nếp sống văn hóa, xây dựng nông thôn mới.

6. Xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị, quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả công trình.

7. Tổ chức các cuộc hội họp của thôn.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo địa phương giao.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Căn cứ tình hình kinh tế-xã hội của địa phương, Trưởng thôn tổ chức bầu chọn Chủ nhiệm hoặc Ban Chủ nhiệm Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn.

Chủ nhiệm hoặc Ban chủ nhiệm Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn hoạt động theo nguyên tắc kiêm nhiệm, tự quản, tự trang trải từ nguồn kinh phí xã hội hóa và hỗ trợ của ngân sách xã.

2. Có đội ngũ cộng tác viên và người hoạt động nghiệp vụ không chuyên trách.

Điều 5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí

1. Cơ quan có thẩm quyền ở địa phương có trách nhiệm cấp đất xây dựng Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn theo quy hoạch đã được duyệt và sử dụng đúng mục đích.

2. Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn được xây dựng ở vị trí trung tâm tạo thuận lợi cho nhân dân tham gia sinh hoạt.

3. Kiến trúc Nhà văn hóa-Khu thể thao phải phù hợp điều kiện kinh tế-xã hội và bản sắc văn hóa của địa phương.

4. Quy hoạch và từng bước triển khai xây dựng sân khấu ngoài trời, sân chơi, bố trí vườn hoa, cây cảnh, non bộ, hồ nước, ghế đá...

5. Trang thiết bị tối thiểu cho các hoạt động của Nhà văn hóa-Khu thể thao gồm: hệ thống âm thanh, ánh sáng, phông màn, bàn ghế, sách báo, các dụng cụ thể thao và các loại nhạc cụ phù hợp.

6. Kinh phí:

a) Kinh phí xây dựng cơ sở vật chất:

Do ngân sách Trung ương hỗ trợ một phần (căn cứ điểm b, khoản 3, mục 6 của Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020);

Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) hỗ trợ;

Nhân dân tự nguyện đóng góp;

Huy động từ các tổ chức, doanh nghiệp.

b) Kinh phí chi hoạt động thường xuyên: Do ngân sách địa phương hỗ trợ và nhân dân tự nguyện đóng góp.

Điều 6. Tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn

STT

Tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Tiêu chí theo vùng

Đồng bằng

Miền núi

1

Diện tích đất quy hoạch

1.1. Diện tích đất khu Nhà văn hóa

1.2. Diện tích Khu thể thao

Từ 500m2 trở lên

Từ 2.000m2 trở lên

Từ 300m2 trở lên

Từ 1.500m2 trở lên

2

Quy mô xây dựng

2.1. Hội trường Nhà văn hóa

2.2. Sân khấu trong hội trường

2.3. Sân tập thể thao đơn giản

2.4. Công trình phụ trợ Nhà văn hóa-Khu thể thao (nhà để xe, khu vệ sinh, vườn hoa, cổng, tường rào bảo vệ)

2.5. Có thể xây dựng những công trình thể thao khác được quy định tại Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao.

Từ 100 chỗ ngồi trở lên

Từ 30m2 trở lên

Từ 250m2 trở lên

Có đủ

Từ 80 chỗ ngồi trở lên

Từ 25m2 trở lên

Từ 200m2 trở lên

Đạt 80%

3

Trang thiết bị

3.1. Trang bị của hội trường Nhà văn hóa:

 - Bộ trang âm (tivi, ămpli, micro, loa)

 - Bộ trang trí, khánh tiết: cờ Tổ quốc, cờ Đảng, ảnh hoặc tượng Bác Hồ, phông màn sân khấu nhỏ, băng khẩu hiệu, cờ trang trí...

 - Bàn, ghế phục vụ sinh hoạt

 - Tủ sách, tranh ảnh tuyên truyền phục vụ thiếu nhi

 - Bảng tin, nội quy hoạt động

 - Một số nhạc cụ phổ thông, truyền thống phù hợp với địa phương.

3.2. Dụng cụ thể thao: Một số dụng cụ thể thao phổ thông và dụng cụ thể thao truyền thống phù hợp với phong trào thể thao quần chúng ở địa phương

Có đủ m

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Có đủ các dụng cụ TDTT theo nhu cầu sử dụng

Đạt 80% m

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Có các dụng cụ thể thao tối thiểu 

4

Kinh phí hoạt động thường xuyên

4.1. Ngân sách địa phương hỗ trợ

4.2. Kinh phí do nhân dân đóng góp và xã hội hóa

Tỷ lệ cụ thể do địa phương quy định

Tỷ lệ cụ thể do địa phương quy định

5

Cán bộ nghiệp vụ

5.1. Trình độ chuyên môn

5.2. Chế độ thù lao

Sơ cấp trở lên

Hưởng thù lao theo công việc

Qua lớp bồi dưỡng nghiệp vụ

Hưởng thù lao theo công việc

6

Kết quả thu hút nhân dân tham gia hoạt động

6.1. Hoạt động văn hóa văn nghệ thường xuyên m

6.2. Hoạt động thể dục thể thao thường xuyên m

6.3. Hoạt động văn hóa, vui chơi, giải trí phục vụ cho trẻ em

50% trở lên/tổng số dân

25% trở lên/tổng số dân

30% thời gian hoạt động

30% trở lên/tổng số dân

15% trở lên/tổng số dân

20% thời gian hoạt động

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp, ban hành chính sách về sử dụng đất, mức kinh phí đầu tư, hỗ trợ từ nguồn ngân sách Nhà nước; chế độ thù lao của cán bộ, cộng tác viên; chính sách thực hiện xã hội hóa văn hóa xây dựng Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn.

2. Các cơ quan, đơn vị Văn hóa, Thể thao và Du lịch của Nhà nước ở Trung ương và địa phương chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, cộng tác viên cho Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2011.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, bổ sung và chỉnh sửa cho phù hợp./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ VHTTDL, các đơn vị chức năng;
- UBND cấp tỉnh, huyện;
- Sở VHTTDL;
- Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, VHCS (02), Tuấn.1000.

BỘ TRƯỞNG





Hoàng Tuấn Anh

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 36
112/2007/NĐ-CP Nghị định số 112/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao 발효 중 185/2007/NĐ-CP Nghị định số 185/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch 만료됨 55/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 55/2013/NQ-HĐND Tăng cường xây dựng và nâng cao chất lượng hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2013 – 2020 만료됨 15/2013/QĐ-UBND-VX Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND-VX Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng một số thiết chế Văn hóa - Thể thao ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 발효 중 38/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2014/NQ-HĐND Thông qua quy hoạch phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014-2020 định hướng đến năm 2030 발효 중 265/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 265/2020/NQ-HĐND Quy định một số chính sách xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở giai đoạn 2021- 2025 và những năm tiếp theo 만료됨 13/2023/QĐ-UBND Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 만료됨 57/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 57/2023/NQ-HĐND Sửa đổi một số điều của Quy định mức hỗ trợ xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, giai đoạn 2022 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 39/2022/NQ-HĐND ngày 10/12/2022 của HĐND tỉnh. 발효 중 20/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND Về một số chính sách hỗ trợ phát triển đời sống văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 03/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đầu tư Nhà văn hóa - Khu thể thao xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2023-2025 발효 중 Số: 30/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số Số: 30/2022/NQ-HĐND Quy định cơ chế hỗ trợ hoạt động Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023 – 2026 발효 중 41/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà văn hóa xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2022-2025 발효 중 22/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND Bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 35/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của HĐND tỉnh Lào Cai về chính sách hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa cộng đồng khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020 발효 중 17/2019/QĐ-UBND Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Bãi bỏ một số điều của Quy chế tổ chức hoạt động và quản lý nhà văn hóa cộng đồng khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai 만료됨 05/2019/QĐ-UBND Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Nhà văn hóa cộng đồng 발효 중 139/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 139/2018/NQ-HĐND Quy định về tổ chức nhân sự và chế độ hỗ trợ đối với Trung tâm Văn hóa thể thao - Học tập cộng đồng cấp xã; Nhà văn hóa - Khu thể thao ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động và quản lý nhà văn hóa cộng đồng khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 52/2016/QĐ-UBND Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Về chính sách hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa thôn, khối phố; sân tập thể dục thể thao xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020 만료됨 59/2016/QĐ-UBND Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bỏ sung 1 số điều của Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 06/02/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Học tập cộng đồng xã, phường, thị trấn 만료됨 05/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa thôn, khối phố; sân tập thể dục thể thao xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2016 - 2020 발효 중 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định áp dụng một số tiêu chuẩn quy hoạch giao thông, đất cây xanh, đất công cộng tối thiểu trong công tác quy hoạch, xây dựng phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 67/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 67/2012/NQ-HĐND Về tăng cường quản lý và phát huy hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế Văn hóa - Thể thao trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 – 2015 만료됨 13/2014/QĐ-UBND Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng thiết chế nhà văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 발효 중 08/2014/QĐ-UBND Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức, hoạt động của Nhà văn hoá ấp 발효 중 42/2013/QĐ-UBND Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Về một số mục tiêu, giải pháp cơ bản về tăng cường quản lý và phát huy hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế Văn hóa - Thể thao trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2015 만료됨 97/2014/QĐ-UBND Quyết định số 97/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về tiêu chí, trình tự, thủ tục xét và công nhận “xã, phường, thị trấn có thiết chế Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” trên địa bàn tỉnh Nghệ An 발효 중 71/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2012/NQ-HĐND Về cơ chế, chính sách hỗ trợ xây dựng một số thiết chế Văn hóa - Thể thao ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 만료됨 30/2012/QĐ-UBND Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công nhận danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng 발효 중 08/2021/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2021/QĐ-UBND QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ HỖ TRỢ VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN XÂY DỰNG THIẾT CHẾ VĂN HÓA - THỂ THAO Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2025 발효 중 30/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ xây dựng thiết chế văn hóa – thể thao ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025 발효 중 18/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa thôn đạt chuẩn, sân tập thể dục thể thao xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2025 만료됨 35/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2015/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa cộng đồng khu dân cư trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 발효 중 09/2025/QĐ-UBND Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông 발효 중
06/2011/TT-BVHTTDL
Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 31
09/2025/QĐ-UBND Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ tỉnh Quảng Trị 발효 중 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 만료됨 18/2015/QĐ-UBND Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Kạn 만료됨 139/2018/NQ-HĐND Nghị quyết số 139/2018/NQ-HĐND quy định mức phân bổ kinh phí ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông giai đoạn 2019-2020 만료됨 71/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2012/NQ-HĐND Về việc Quy định mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 만료됨 30/2012/QĐ-UBND Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND Quy định về số lượng và mức trợ cấp đối với lực lượng Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 39/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 39/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơnvị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨 11/2018/QĐ-UBND Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 발효 중 30/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND Về phân bổ chi tiết Danh mục và Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2023 발효 중 35/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2015/NQ-HĐND Về quy định mức hỗ trợ kinh phí cho Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 22/2019/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND Thông qua Bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thái Bình 발효 중 13/2014/QĐ-UBND Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức tỉnh Hậu Giang 만료됨 59/2016/QĐ-UBND Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp tỉnh Thái Nguyên 만료됨 67/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 67/2012/NQ-HĐND Về việc ban hành chế độ quản lý đặc thù đối với đội tuyên truyền lưu động tỉnh, huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 만료됨 30/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND Về chính sách hỗ trợ kiên cố kênh mương, kênh mương nội đồng giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 52/2016/QĐ-UBND Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 만료됨 08/2014/QĐ-UBND Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và thôn, bản, khu phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị khu phố trên ñịa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 97/2014/QĐ-UBND Quyết định số 97/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định cụ thể một số nội dung về quản lý, sử dụng, ký hợp đồng thuê nhà cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013 ngày 22/4/2013 của Chính phủ 만료됨 05/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 17/2019/QĐ-UBND Quyết định số 17/2019/QĐ-UBND Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái 발효 중 13/2023/QĐ-UBND Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND Phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ cho Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Lai Châu 발효 중 03/2023/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2023/NQ-HĐND QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THƯỜNG XUYÊN HÀNG THÁNG CHO CÁC CHỨC DANH ĐỘI TRƯỞNG, ĐỘI PHÓ ĐỘI DÂN PHÒNG VÀ TRANG BỊ PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ CHO LỰC LƯỢNG DÂN PHÒNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 만료됨 20/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND về việc quy định chế độ chi ngân sách nhà nước đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 만료됨 57/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 57/2023/NQ-HĐND sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 70/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, giai đoạn 2022 - 2025 발효 중 08/2021/QĐ-UBND Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp quản lý Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 26/2018/QĐ-UBND ngày 10/8/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam 만료됨 18/2020/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND Quy định về mức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 발효 중 05/2019/QĐ-UBND Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Quy định trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, kiểm soát tải trọng phương tiện và quản lý hành lang an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 42/2013/QĐ-UBND Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND Quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 41/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi đặc thù triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai 발효 중 800/QĐ-TTg Quyết định số 800/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 발효 중 491/QĐ-TTg Quyết định số 491/QĐ-TTg Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 발효 중
인용 3
4296/2013/QĐ-UBND Quyết định số 4296/2013/QĐ-UBND Ban hành tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 만료됨 07/2013/CT-UBND Chỉ thị số 07/2013/CT-UBND Về việc tăng cường công tác giám sát và đánh giá đầu tư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.