Thông tư số 06/2023/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng

Thông tư số 06/2023/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng quy định tại Nghị định số 42/2023/NĐ-CP. Văn bản này áp dụng từ ngày 1/7/2023 với mức tăng cụ thể tùy theo từng trường hợp.

Số hiệu06/2023/TT-BLĐTBXH
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýNguyễn Bá Hoan — Thứ trưởng
Cập nhật15/06/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcBảo Hiểm Xã Hội
Ngày ban hành29/06/2023
Ngày áp dụng14/08/2023
Ngày hết hiệu lực01/07/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 06/2023/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng quy định tại Nghị định số 42/2023/NĐ-CP. Văn bản này áp dụng từ ngày 1/7/2023 với mức tăng cụ thể tùy theo từng trường hợp.

Đối tượng áp dụng

[Các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng trước ngày 1/7/2023; các đối tượng nghỉ việc từ trước năm 1995 với mức trợ cấp dưới 3.000.000 đồng/tháng]

Các điểm cốt lõi

  • quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư đã được điều chỉnh theo Nghị định số 108/2021/NĐ-CP: Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng từ tháng 7 năm 2023 tăng thêm 12,5% so với mức của tháng 6 năm 2023 (Điều 2.1.a).
  • quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư chưa được điều chỉnh theo Nghị định số 108/2021/NĐ-CP: Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng từ tháng 7 năm 2023 tăng thêm 20,8% so với mức của tháng 6 năm 2023 (Điều 2.1.b).
  • quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư có mức lương hưu dưới 2.700.000 đồng/tháng: Sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, được tăng thêm 300.000 đồng/tháng (Điều 2.2.a).
  • quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư có mức lương hưu từ 2.700.000 đồng/tháng đến dưới 3.000.000 đồng/tháng: Sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, mức lương hưu được điều chỉnh lên 3.000.000 đồng/tháng (Điều 2.2.b).
  • Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện việc điều chỉnh lương hưu và lập báo cáo gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 31/12/2023 (Điều 3.2)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân hưởng lợi từ việc tăng mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.
  • Các cơ quan chức năng có thêm trách nhiệm trong việc thực hiện và kiểm tra việc điều chỉnh lương hưu.
  • Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải triển khai công tác điều chỉnh lương hưu và báo cáo kết quả.
  • Việc tăng mức lương hưu sẽ tạo ra gánh nặng tài chính cho quỹ bảo hiểm xã hội.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ tháng 7/2023 được điều chỉnh như thế nào?

Đối tượng đã được điều chỉnh theo Nghị định số 108/2021/NĐ-CP: tăng thêm 12,5% so với mức của tháng 6 năm 2023. Đối tượng chưa được điều chỉnh theo Nghị định này: tăng thêm 20,8%.

Người có mức lương hưu dưới 2.700.000 đồng/tháng sẽ được hưởng trợ cấp bao nhiêu?

Sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có mức lương hưu dưới 2.700.000 đồng/tháng được tăng thêm 300.000 đồng/tháng.

Người có mức lương hưu từ 2.700.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng sẽ được hưởng trợ cấp bao nhiêu?

Sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có mức lương hưu từ 2.700.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng/tháng sẽ được điều chỉnh lên 3.000.000 đồng/tháng.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm gì?

Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải triển khai thực hiện việc điều chỉnh lương hưu và lập báo cáo gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 31/12/2023.

Toàn văn

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 06/2023/TT-BLĐTBXH
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2023

THÔNG TƯ

Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng

______________

 

Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 42/2023/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng (sau đây được viết là Nghị định số 42/2023/NĐ-CP);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm h và điểm i khoản 1 Điều 1 Nghị định số 42/2023/NĐ-CP hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 7 năm 2023.

2. Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định số 42/2023/NĐ-CP nghỉ việc hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 (bao gồm những người đã nghỉ hưởng trợ cấp mất sức lao động trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, sau đó được tiếp tục hưởng trợ cấp theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng và Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động) sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này mà có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng dưới 3.000.000 đồng/tháng. 

Điều 2. Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng

1. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh như sau:

a) Tăng thêm 12,5% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2023 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này đã được điều chỉnh theo Nghị định số 108/2021/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng. Cụ thể:

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ tháng 7 năm 2023

=

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp tháng 6 năm 2023

x

1,125

b) Tăng thêm 20,8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2023 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này chưa được điều chỉnh theo Nghị định số 108/2021/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng. Cụ thể:

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ tháng 7 năm 2023

=

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp tháng 6 năm 2023

x

1,208

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2023, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này sau khi được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này được điều chỉnh như sau:

a) Đối với người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng dưới 2.700.000 đồng/tháng:

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau điều chỉnh

=

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi được điều chỉnh theo quy định khoản 1 Điều 2 Thông tư này

+

300.000 đồng/tháng

b) Đối với người có mức lương hưu, trợ bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ 2.700.000 đồng/tháng đến dưới 3.000.000 đồng/tháng:

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau điều chỉnh

=

3.000.000 đồng/tháng

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan chức năng có liên quan tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng tại Thông tư này.

2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng quy định tại Nghị định số 42/2023/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này; lập báo cáo theo mẫu kèm Thông tư này gửi Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2023. Các quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.

2. Các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1, Điều 2, Điều 4 và khoản 2 Điều 5 Thông tư số 37/2021/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng, thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp không còn hồ sơ gốc hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỜNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

NGUYỄN BÁ HOAN

Phụ lục

BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU CHỈNH LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP BẢO HIỂMHỘI VÀ TRỢ CẤP HẰNG THÁNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 42/2023/NĐ-CP
(Kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

 

Đối tượng

Số người hưởng chế độ

(người)

Mức hưởng

bình quân tháng 6/2023 (đồng/tháng)

Mức hưởng

bình quân tăng thêm (đồng/tháng)

Tổng kinh phí tăng thêm do điều chỉnh theo

Nghị định số 42/2023/NĐ-CP

(triệu đồng)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1. Hưu trí BHXH bắt buộc:

+ Trong đó: Nguồn NSNN bảo đảm

Nguồn quỹ BHXH

2. Mất sức lao động

3. Trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định số 613/QĐ-TTg

4. Công nhân cao su

5. Cán bộ xã, phường, thị trấn

6. Hưu trí BHXH tự nguyện (kể cả trợ cấp hằng tháng từ quỹ BHXH nông dân Nghệ An chuyển sang)

7. TNLĐ, BNN hằng tháng

+ Trong đó: Nguồn NSNN bảo đảm

Nguồn quỹ BHXH

8. Tuất hằng tháng

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu
(Ký tên)

Thủ trưởng đơn vị

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Bá Hoan

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗