Thông tư số 08/2009/TT-BNV hướng dẫn việc thành lập Ban công tác người cao tuổi tại các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Văn bản quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh, bao gồm cơ cấu tổ chức, hoạt động và quản lý.
적용 범위
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các Sở, ban ngành, đoàn thể liên quan tại các tỉnh, thành phố.
핵심 사항
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh, không có tư cách pháp nhân riêng và kinh phí hoạt động được bảo đảm từ ngân sách nhà nước.
- Trưởng ban Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh.
- Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chính sách, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động chăm sóc người cao tuổi.
- Thành viên Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh bao gồm các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, lãnh đạo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc tỉnh, cùng đại diện lãnh đạo các tổ chức quần chúng.
- Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh, với Ban giúp việc do 3 cán bộ kiêm nhiệm làm việc.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành và tổ chức trong việc chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng công tác quản lý đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
❓ 자주 묻는 질문
Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh được thành lập như thế nào?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh.
Trưởng ban Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh có quyền gì?
Trưởng ban trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh.
Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh hoạt động như thế nào?
Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chính sách, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động chăm sóc người cao tuổi.
Có bao nhiêu thành viên trong Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh?
Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh có 15 thành viên, gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban thường trực và các Phó Trưởng ban cùng các Ủy viên.
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có vai trò gì trong Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh?
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh, với Ban giúp việc do 3 cán bộ kiêm nhiệm làm việc.
전문
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc thành lập Ban công tác người cao tuổi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
_______________________________
Căn cứ Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 301/2005/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2005-2010.
Bộ Nội vụ hướng dẫn việc thành lập Ban công tác người cao tuổi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, như sau:
Điều 1. Thành lập Ban công tác người cao tuổi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Ban công tác người cao tuổi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh) là tổ chức phối hợp liên ngành, có chức năng giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc chỉ đạo, phối hợp các hoạt động phục vụ công tác chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi.
2. Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập.
3. Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh không có tư cách pháp nhân, không có tài khoản và con dấu riêng; kinh phí hoạt động của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh được ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan thường trực Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh.
4. Trưởng ban Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó trưởng Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh sử dụng con dấu của cơ quan thường trực Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh (Sở Lao động – Thương binh và Xã hội).
5. Trưởng ban Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh.
Điều 2. Nhiệm vụ của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh
1. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi.
2. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và đánh giá hoạt động của các Sở, ban, ngành, địa phương trong việc triển khai thực hiện pháp luật, chính sách của Nhà nước đối với công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức sự phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, địa phương, các đoàn thể trong việc tuyên truyền, phổ biến và vận động nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước đối với người cao tuổi.
4. Tổng hợp và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình thực hiện công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
Điều 3. Thành viên Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh
Thành viên Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh, gồm:
1. Trưởng ban: 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
2. Phó Trưởng ban thường trực: Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;
3. Phó Trưởng ban: Trưởng ban Ban Đại diện Hội người cao tuổi cấp tỉnh;
4. Các Ủy viên:
- 01 Lãnh đạo Sở Nội vụ
- 01 Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- 01 Lãnh đạo Sở Tài chính;
- 01 Lãnh đạo Sở Y tế;
- 01 Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư;
- 01 Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- 01 Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông;
- 01 Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- 01 Lãnh đạo Ban Dân tộc tỉnh.
Đại diện lãnh đạo các tổ chức quần chúng tham gia, gồm:
- 01 Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;
- 01 Lãnh đạo Hội Nông dân Việt Nam cấp tỉnh;
- 01 Lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam cấp tỉnh;
- 01 Lãnh đạo Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp tỉnh.
5. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thông báo danh sách nhân sự được cử làm thành viên cho Trưởng ban Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh. Trưởng ban Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban công tác.
6. Các thành viên của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
Điều 4. Cơ quan thường trực, Ban giúp việc Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh
1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh.
2. Ban giúp việc Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh (gọi tắt là Ban giúp việc) đặt tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội. Ban giúp việc có 03 cán bộ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, trong đó có: 01 cán bộ Sở Lao động – Thương binh và Xã hội làm Trưởng Ban giúp việc; 01 cán bộ Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và 01 cán bộ Ban Đại diện Hội người cao tuổi cấp tỉnh.
3. Trưởng ban Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ban giúp việc Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở, ban, ngành và đoàn thể của tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động, phối hợp, tổ chức, triển khai thực hiện công tác về người cao tuổi.
2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
3. Trong quá trình thực hiện nếu gặp vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung kịp thời./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.