Thông tư số 08/2015/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự. Văn bản này quy định về phạm vi điều chỉnh, thời hạn gửi báo cáo, công bố thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thống kê thi hành án dân sự.
Đối tượng áp dụng
Chấp hành viên, Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự, Tổng cục Thi hành án dân sự, Phòng Thi hành án cấp quân khu, Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng và các cơ quan liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Chấp hành viên gửi báo cáo thống kê kết quả thi hành án của kỳ trước cho Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự nơi công tác trong thời hạn không quá ngày 02 của kỳ báo cáo kế tiếp (Điều 3, khoản 2).
- Chi cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê kết quả của kỳ trước cho Cục Thi hành án dân sự và các cơ quan nhận báo cáo thống kê trong thời hạn không quá ngày 04 của kỳ báo cáo kế tiếp (Điều 3, khoản 2).
- Cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê kết quả thi hành án của kỳ trước cho Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan nhận báo cáo thống kê trong thời hạn không quá ngày 07 của kỳ báo cáo kế tiếp (Điều 3, khoản 2).
- Chấp hành viên thi hành án dân sự trong quân đội gửi báo cáo thống kê kết quả thi hành án cho Trưởng phòng Thi hành án nơi mình công tác trong thời hạn không quá ngày 02 của kỳ báo cáo kế tiếp (Điều 3, khoản 2).
- Tổng cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê kết quả thi hành án của kỳ trước cho Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong thời hạn không quá ngày 10 của kỳ báo cáo kế tiếp (Điều 3, khoản 2).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tiết kiệm thời gian và công sức cho các cơ quan thực hiện thống kê thi hành án dân sự thông qua việc quy định rõ ràng về thời hạn gửi báo cáo.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực lớn lên các cơ quan Thi hành án dân sự do yêu cầu phải tuân thủ nghiêm ngặt về thời gian gửi báo cáo.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thời hạn gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự là bao nhiêu?
Chấp hành viên gửi báo cáo trước ngày 02 của kỳ báo cáo kế tiếp, Chi cục Thi hành án dân sự gửi báo cáo trước ngày 04, Cục Thi hành án dân sự gửi báo cáo trước ngày 07 và Tổng cục Thi hành án dân sự gửi báo cáo trước ngày 10 của kỳ báo cáo kế tiếp (Điều 3, khoản 2).
Có bao nhiêu cơ quan chịu trách nhiệm công bố thông tin thống kê thi hành án dân sự?
Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự có quyền công bố thông tin về số liệu thống kê thi hành án dân sự (Điều 13, khoản 1).
Có bao nhiêu phụ lục được bổ sung trong Thông tư này?
Thông tư này thay thế Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Thông tư số 01/2013/TT-BTP bằng Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo (Điều 6).
Công nghệ thông tin được ưu tiên ứng dụng trong hoạt động thống kê thi hành án dân sự như thế nào?
Ưu tiên đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp thống kê tiên tiến vào hoạt động thống kê thi hành án dân sự; xây dựng phần mềm thống kê, cơ sở dữ liệu điện tử về thống kê thi hành án dân sự (Điều 15, khoản 7).
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015 (Điều 2, khoản 1).
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự
_________________
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14/11/2008 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25/11/2014 (sau đây gọi chung là Luật Thi hành án dân sự);
Căn cứ Luật Thống kê ngày 17/6/2003;
Căn cứ Luật Tố tụng hành chính ngày 24/01/2010;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự như sau:
Điều 1
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
"1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, đôn đốc thi hành án hành chính (sau đây gọi chung là thi hành án dân sự); sử dụng và công bố thông tin; tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra, khen thưởng và xử lý vi phạm trong thực hiện Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự".
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 2 Điều 2 như sau:
"b) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng việc theo yêu cầu thi hành án;
d) Kết quả thi hành án dân sự tính bằng tiền theo yêu cầu thi hành án".
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
"2. Thời hạn gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự:
a) Chậm nhất trước ngày 02 của kỳ báo cáo kế tiếp, Chấp hành viên gửi báo cáo thống kê kết quả thi hành án của kỳ trước cho Thủ trưởng cơ quan Thi hành án dân sự nơi công tác;
b) Chậm nhất trước ngày 04 của kỳ báo cáo kế tiếp, Chi cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê kết quả của kỳ trước của đơn vị mình cho Cục Thi hành án dân sự và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định;
c) Chậm nhất trước ngày 07 của kỳ báo cáo kế tiếp, Cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê kết quả của kỳ trước của đơn vị và của toàn tỉnh cho Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định;
d) Chậm nhất trước ngày 02 của kỳ báo cáo kế tiếp, Chấp hành viên thi hành án dân sự trong quân đội phải gửi báo cáo thống kê kết quả thi hành án của kỳ trước cho Trưởng phòng Thi hành án nơi mình công tác;
đ) Chậm nhất trước ngày 04 của kỳ báo cáo kế tiếp, Phòng Thi hành án cấp quân khu phải gửi báo cáo thống kê thi hành án dân sự kỳ trước của đơn vị mình cho Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định;
e) Chậm nhất trước ngày 07 của kỳ báo cáo kế tiếp, Cục Thi hành án - Bộ Quốc phòng gửi báo cáo thống kê kết quả thi hành án trong quân đội kỳ trước cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Tổng cục Thi hành án dân sự) và các cơ quan nhận báo cáo thống kê theo quy định;
g) Chậm nhất trước ngày 10 của kỳ báo cáo kế tiếp, Tổng cục Thi hành án dân sự phải gửi báo cáo thống kê kết quả thi hành án của kỳ trước cho Bộ trưởng Bộ Tư pháp."
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
"Điều 13. Công bố và phổ biến thông tin thống kê thi hành án dân sự
1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố thông tin về số liệu thống kê thi hành án dân sự hoặc ủy quyền cho Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện.
2. Hàng tháng, số liệu thống kê thi hành án dân sự của Chi cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Cục Thi hành án dân sự; số liệu thống kê thi hành án dân sự của toàn quốc được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thi hành án dân sự."
5. Bổ sung khoản 7, khoản 8 Điều 15 như sau:
"7. Ưu tiên đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông và ứng dụng phương pháp thống kê tiên tiến vào hoạt động thống kê thi hành án dân sự; xây dựng phần mềm thống kê, cơ sở dữ liệu điện tử về thống kê thi hành án dân sự.
8. Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự bố trí công chức, viên chức chuyên trách thực hiện Chế độ thống kê thi hành án dân sự".
6. Thay thế Phụ lục 1 "Hệ thống biểu mẫu thống kê thi hành án dân sự" và Phụ lục 2 "Hướng dẫn ghi chép biểu mẫu và cách tính một số chỉ tiêu trong báo cáo thống kê thi hành án dân sự" của Thông tư số 01/2013/TT-BTP bằng Phụ lục 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./.
THỨ TRƯỞNG
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: