Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP Về tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới

Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP của Chính phủ về tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới, tập trung vào việc xây dựng cơ chế phát huy sức mạnh tổng hợp, đổi mới phối hợp giữa các cơ quan bảo vệ pháp luật và nâng cao trách nhiệm của các ngành, cấp. Nghị quyết nhấn mạnh vào việc đấu tranh với các loại tội phạm như tham nhũng, buôn lậu, cướp giật, xâm hại trẻ em, đồng thời tăng cường giáo dục pháp luật và hợp tác quốc tế trong phòng chống tội phạm.

문서 번호09/1998/NQ-CP
문서 유형결의
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트01. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일31. 07. 1998
발효일15. 08. 1998
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP của Chính phủ về tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới, tập trung vào việc xây dựng cơ chế phát huy sức mạnh tổng hợp, đổi mới phối hợp giữa các cơ quan bảo vệ pháp luật và nâng cao trách nhiệm của các ngành, cấp. Nghị quyết nhấn mạnh vào việc đấu tranh với các loại tội phạm như tham nhũng, buôn lậu, cướp giật, xâm hại trẻ em, đồng thời tăng cường giáo dục pháp luật và hợp tác quốc tế trong phòng chống tội phạm.

적용 범위

Các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các địa phương; lực lượng công an nhân dân và các cơ quan bảo vệ pháp luật khác; các tổ chức kinh tế - xã hội; quần chúng nhân dân.

핵심 사항

  • Tăng cường sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị để phòng chống tội phạm, tập trung vào các loại tội phạm nguy hiểm như tham nhũng, buôn lậu, cướp giật, xâm hại trẻ em.
  • Đổi mới và thực hiện nghiêm cơ chế phối hợp giữa các cơ quan bảo vệ pháp luật; nâng cao trách nhiệm của các ngành, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội trong phòng chống tội phạm.
  • Xây dựng, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng chống tội phạm và tăng cường giáo dục pháp luật cho người dân.
  • Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc phòng chống tội phạm theo nguyên tắc phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt Nam và pháp luật quốc tế.
  • Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Bộ, ngành, địa phương trong việc thực hiện Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả đấu tranh với tội phạm, nâng cao ý thức pháp luật của người dân, tạo môi trường sống lành mạnh hơn.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện các biện pháp phòng chống tội phạm có thể tăng lên, ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước và doanh nghiệp.

❓ 자주 묻는 질문

Các Bộ, ngành cần làm gì để thực hiện Nghị quyết này?

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết.

Nghị quyết này tập trung vào loại tội phạm nào?

Nghị quyết tập trung vào việc đấu tranh với các loại tội phạm nguy hiểm như tham nhũng, buôn lậu, cướp giật, xâm hại trẻ em.

Có những biện pháp nào để tăng cường phối hợp giữa các cơ quan bảo vệ pháp luật?

Nghị quyết yêu cầu xây dựng chương trình hành động và cơ chế hoạt động bảo đảm cho việc phối hợp có hiệu quả giữa các cơ quan bảo vệ pháp luật.

Công tác giáo dục pháp luật được thực hiện như thế nào?

Nghị quyết yêu cầu tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật thông qua các loại hình văn hóa nghệ thuật và chương trình giáo dục chính khóa.

Có kế hoạch gì để huy động sự đóng góp kinh phí của tổ chức kinh tế và phi Chính phủ?

Nghị quyết đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất Chính phủ huy động sự đóng góp kinh phí của các tổ chức kinh tế và tổ chức phi Chính phủ cho công tác phòng, chống tội phạm.

전문

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 09/1998/NQ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 1998

NGHỊ QUYẾT 

Về tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới

Trong những năm gần đây, Chính phủ đã có nhiều biện pháp cấp bách tăng cường bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới; các Bộ, các ngành, các cấp và toàn thể nhân dân đã tích cực hưởng ứng và tham gia, tình hình trật tự an toàn xã hội nói chung đã có những chuyển biến tích cực, đạt được những kết quả nhất định, góp phần ổn định tình hình chung của đất nước.

Tuy nhiên, tình hình tội phạm ở nước ta hiện nay vẫn có xu hướng gia tăng và diễn biến phức tạp. Cơ cấu thành phần tội phạm có những thay đổi, đối tượng phạm tội là người lao động chiếm 70%, trong đó 30% không có việc làm; số thanh niên phạm tội chiếm tỷ lệ ngày càng cao. Đặc biệt là tình trạng phạm tội có tổ chức như tham nhũng, buôn lậu, mua bán phụ nữ, xâm hại trẻ em ... phạm tội có sử dụng bạo lực, cướp của, giết người, chống người thi hành công vụ, đâm thuê, chém mướn, bảo kê nhà hàng và các hành vi phạm tội khác có tính chất côn đồ hung hãn; gây ra những hậu quả hết sức nghiêm trọng gây lo lắng cho toàn xã hội.

Tình hình trên do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do những tác động của mặt trái nền kinh tế thị trường cùng với những yếu kém trong việc quản lý, kinh tế, văn hóa, xã hội của các cơ quan Nhà nước tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, chúng ta chưa đánh giá đúng tính chất phức tạp nghiêm trọng sự phát triển tội phạm trong thời kỳ mới, để đề ra những chủ trương, biện pháp đấu tranh phù hợp. Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, việc thi hành pháp luật lại chưa nghiêm, sự phối hợp hoạt động của cơ quan bảo vệ pháp luật còn thiếu chặt chẽ, nhiều ngành, nhiều cấp chưa coi trọng đúng mức công tác tham gia phòng, chống tội phạm. Một bộ phận cán bộ, kể cả cán bộ các cơ quan bảo vệ pháp luật bị tha hóa, ảnh hưởng đến lòng tin của quần chúng nhân dân; công tác phòng ngừa tội phạm trong gia đình, nhà trường, cộng đồng dân cư chưa được quan tâm đúng mức.

Để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác đấu tranh có hiệu qủa với các loại tội phạm, phát huy được sức mạnh tổng hợp của toàn bộ hệ thống chính trị, trách nhiệm của các ngành, các cấp trong phòng ngừa đấu tranh chống tội phạm, Chính phủ quyết định tiến hành những chủ trương và biện pháp chỉ đạo công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới như sau:

I. CÁC CHỦ TRƯƠNG, BIỆN PHÁP

1. Xây dựng và thực hiện cơ chế phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn bộ hệ thống chính trị, đẩy mạnh phong trào cách mạng của toàn dân, nâng cao trách nhiệm vai trò chủ động của các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội và các tầng lớp nhân dân tham gia phòng ngừa, phát hiện đấu tranh ngăn chặn các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Tập trung phòng, chống các tội tham nhũng, buôn lậu, tội phạm hoạt động có tổ chức, lưu manh chuyên nghiệp, côn đồ hung hãn, bọn buôn bán lôi kéo thanh niên, học sinh vào con đường sử dụng và nghiện hút ma túy, các loại tội phạm xâm hại trẻ em, mua bán phụ nữ, trẻ em.

2. Đổi mới và thực hiện nghiêm chỉnh cơ chế phối hợp giữa các cơ quan bảo vệ pháp luật; nâng cao trách nhiệm, phát huy chức năng của các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Từng ngành xây dựng chương trình hành động, gắn việc thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội với phòng và đấu tranh chống các tội phạm, bảo vệ trật tự an toàn xã hội, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phát hiện, điều tra và xử lý nghiêm đối với các loại tội phạm.

Xây dựng lực lượng công an nhân dân và các cơ quan bảo vệ pháp luật khác thật sự trong sạch, vững mạnh để thực hiện tốt vai trò nòng cốt, xung kích trong đấu tranh phòng, chống tội phạm.

3. Xây dựng, bổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức tuyên truyền giáo dục ý thức chấp hành pháp luật để phục vụ kịp thời, có hiệu quả cho công cuộc đấu tranh phòng, chống tội phạm trước mắt và lâu dài. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác quản lý giáo dục, cải tạo người phạm tội bằng nhiều hình thức, giúp họ cải tạo tiến bộ, hoàn lương, tái hòa nhập gia đình và cộng đồng xã hội.

4. Tăng cường sự hợp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm theo nguyên tắc phù hợp với pháp luật hiện hành của nước ta và pháp luật quốc tế, phù hợp với các chương trình chống tội phạm của Liên hợp quốc và của Tổ chức cảnh sát hình sự quốc tế Interpol.

5. Các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các địa phương phải sơ kết và có kế hoạch tiếp tục chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về phòng, chống tội phạm; đấu tranh chống tham nhũng, buôn lậu và gian lận thương mại, tăng cường quản lý trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị, quản lý các hoạt động văn hóa, bài trừ các tệ nạn xã hội, triển khai thực hiện có hiệu quả các quy định của Đảng, Nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng nhằm tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về trật tự an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm.

6. Đặt nhiệm vụ phòng, chống tội phạm thành Chương trình quốc gia có mục tiêu và nội dung các đề án cụ thể nhằm huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội vào công tác phòng, chống tội phạm, từng bước làm giảm tội phạm. Xây dựng môi trường sống lành mạnh trong xã hội, nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật và hiệu lực quản lý của Nhà nước. Trước mắt phải chặn đứng được một số loại tội phạm nguy hiểm, đẩy lùi một bước các loại tệ nạn xã hội như ma túy, cờ bạc, mại dâm tạo sự chuyển biến rõ rệt về trật tự an toàn xã hội ở các thành phố lớn và khu kinh tế trọng điểm.

7. Tiếp tục phát động quần chúng xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác và đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn xã hội. Xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp ngăn ngừa tội phạm trong gia đình, nhà trường và xã hội. Củng cố các tổ dân phố, lực lượng bảo vệ chuyên trách, bán chuyên trách, các tổ chức đoàn thể quần chúng ở cơ sở phường, xã tham gia phong trào bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tổ chức quản lý, giáo dục, cảm hóa những người phạm tội tại cộng đồng dân cư. Tăng cường công tác bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản tại các cơ quan, xí nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang.

8. Sử dụng đồng bộ các biện pháp để phòng ngừa, ngăn chặn, trấn áp kịp thời và kiên quyết đối với các loại tội phạm nguy hiểm như: tội phạm có tổ chức, tội phạm tham nhũng, buôn lậu, tội phạm giết người, cướp tài sản, tội phạm xâm hại trẻ em (hiếp dâm trẻ em, bắt cóc và buôn bán trẻ em, lôi kéo trẻ em vào con đường sử dụng và nghiện hút ma túy). Tiếp tục chấn chỉnh công tác giam giữ; nâng cao hiệu quả công tác giáo dục cải tạo phạm nhân.

II. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM

Để thực hiện những chủ trương và biện pháp nêu trên, Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các địa phương phải có kế hoạch chỉ đạo và phối hợp với Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm thực hiện tốt các nhiệm vụ theo sự phân công như sau:

1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan cần nâng cao hiệu quả các biện pháp quản lý nhà nước về an ninh trật tự, củng cố các lực lượng nghiệp vụ trực tiếp phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm nhất là các lực lượng ở cơ sở, bảo vệ dân phố, dân phòng, bảo vệ chuyên trách, bán chuyên trách các cơ quan, xí nghiệp; đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, liên tục phát động quần chúng tấn công trấn áp tội phạm; kịp thời phát hiện, phòng ngừa đấu tranh ngăn chặn các loại tội phạm nguy hiểm; phối hợp với ngành nội chính tiến hành điều tra, truy tố, xét xử kịp thời các đối tượng phạm tội; nghiên cứu, dự báo tình hình tội phạm, đề xuất chủ trương, biện pháp đấu tranh phù hợp.

2. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm trong quân nhân, phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan bảo vệ pháp luật khác đấu tranh phòng, chống tội phạm ở khu vực biên giới, trên biển; kiểm tra công tác quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ trong các ngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức ngoài quân đội và thu hồi các loại vũ khí, vật liệu nổ tàng trữ sử dụng trái phép; chỉ đạo lực lượng bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ phối hợp với lực lượng công an nhân dân trong phòng, chống các loại tội phạm trong và ngoài quân đội.

3. Thanh tra Nhà nước có trách nhiệm tổ chức tốt công tác thanh tra, kiểm tra, phòng ngừa, ngăn chặn các vi phạm pháp luật; phối hợp với Bộ Công an và các cơ quan bảo vệ pháp luật khác tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động tuân theo pháp luật của các Bộ, ngành, địa phương góp phần phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng và các vi phạm pháp luật.

4. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại tại các cửa khẩu, sân bay, bến cảng theo chức năng của mình, phối hợp với Bộ Công an và các ngành hữu quan kiên quyết ngăn chặn các loại văn hóa phẩm phản động, độc hại, kích động bạo lực, các nguồn buôn bán, vận chuyển các chất ma túy, vũ khí, chất nổ, chất cháy.

5. Tổng cục Du lịch có trách nhiệm phòng ngừa, ngăn chặn các tội phạm, tệ nạn xã hội tại các khu du lịch, các nhà hàng, khách sạn, quán trọ thuộc ngành du lịch quản lý; phối hợp với Bộ Công an, các ngành hữu quan và ủy ban nhân dân các cấp quản lý người nước ngoài đến tham quan du lịch, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.

6. Bộ Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp với Bộ Tư pháp và các ngành hữu quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; ý thức tôn trọng và thi hành pháp luật, trách nhiệm công dân trong phòng, chống tội phạm; thông qua các loại hình văn hóa nghệ thuật, phổ biến rộng rãi những gương người tốt, việc tốt trong phòng, chống tội phạm; phản ảnh kịp thời những hiện tượng tiêu cực, giúp các cơ quan chuyên trách phát hiện kịp thời những hành vi phạm tội; thường xuyên kiểm tra và kiên quyết khắc phục những hiện tượng không lành mạnh trong các hoạt động văn hóa, báo chí, văn nghệ; xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm Luật Báo chí, Luật Xuất bản.

7. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm quản lý giáo dục cán bộ, học sinh, sinh viên trong các trường học, đưa nội dung giáo dục, pháp luật và các quy định bảo vệ an ninh, trật tự vào chương trình giáo dục chính khóa ở các cấp học; phối hợp với Bộ Công an tổ chức phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật trong học sinh, sinh viên, bảo vệ an ninh, trật tự trong khu vực nhà trường.

8. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chỉ đạo việc dạy nghề cho các đối tượng ở các trại giam, đưa chương trình việc làm vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hỗ trợ giải quyết việc làm cho các đối tượng đã mãn hạn tù giúp họ tái hòa nhập với cộng đồng. Phối hợp với Bộ Công an nghiên cứu đề xuất Chính phủ ban hành chính sách khen thưởng và chế độ đãi ngộ vật chất, tinh thần đối với các đơn vị, cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân và công dân có thành tích xuất sắc và những người hy sinh, bị thương, bị thiệt hại tài sản trong đấu tranh phòng, chống tội phạm.

9. Các ngành Giao thông vận tải, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thương mại, Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại giao, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trên cơ sở chức năng của mình có kế hoạch phối hợp với Bộ Công an tăng cường phòng ngừa, bảo vệ nội bộ và đấu tranh chống tội phạm thuộc các lĩnh vực do ngành phụ trách. Mỗi Bộ, ngành phải có chương trình hành động và cơ chế hoạt động bảo đảm cho việc phối hợp có hiệu quả.

10. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm dự trù kinh phí, lập kế hoạch tổng hợp trình Chính phủ, bảo đảm kinh phí cho Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm; phối hợp với Bộ Công an nghiên cứu đề xuất Chính phủ bảo đảm trang bị phương tiện và từng bước hiện đại hóa phương tiện cho các cơ quan bảo vệ pháp luật, đặc biệt là các cơ quan có trách nhiệm phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm; nghiên cứu đề xuất Chính phủ huy động sự đóng góp kinh phí của các tổ chức kinh tế và tổ chức phi Chính phủ cho công tác phòng, chống tội phạm.

11. Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì nghiên cứu, rà soát, bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật về phòng, chống tội phạm; phối hợp với Bộ Công an, Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng nghiên cứu đề xuất Chính phủ xây dựng hoàn chỉnh hệ thống giám định tư pháp và giám định pháp y phục vụ nhiệm vụ phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật, mở chuyên mục giáo dục pháp luật thường xuyên trên sóng phát thanh và truyền hình.

12. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với các cơ quan bảo vệ pháp luật thuộc Chính phủ đẩy mạnh công tác điều tra, truy tố, xét xử tội phạm một cách kịp thời và nghiêm minh.

13. Đề nghị ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam và các tổ chức kinh tế - xã hội khác phối hợp chặt chẽ với các Bộ, các ngành và các cấp chính quyền trong việc vận động, giáo dục đoàn viên, hội viên của mình tích cực tham gia công tác phòng, chống tội phạm.

14. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ công tác phòng, chống tội phạm tại địa phương; đưa chương trình việc làm và dạy nghề cho các đối tượng ở các trại giam, các chương trình, kế hoạch, biện pháp cụ thể chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện tốt Nghị quyết và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thành lập Ban chỉ đạo của Chính phủ thực hiện Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm do đồng chí Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ làm Trưởng ban, Bộ trưởng Bộ Công an làm Phó Trưởng ban; Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách cảnh sát nhân dân làm ủy viên thường trực; Thứ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa - Thông tin, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em là ủy viên. Mời đại diện lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Ban Nội chính Trung ương, ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân tập thể, Hội Cựu chiến binh Việt Nam tham gia Ban chỉ đạo.

2. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm do Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm Trưởng ban, các thành viên tương ứng như Ban chỉ đạo của Chính phủ, giúp ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm ở địa phương.

3. Hàng tháng, quý, năm các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân các cấp cần kiểm điểm công tác phòng, chống tội phạm ở Bộ, ngành, địa phương mình và báo cáo kết quả lên Thủ tướng Chính phủ và Ban chỉ đạo của Chính phủ thực hiện Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

5. Ban chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này và thường xuyên tổng hợp tình hình báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

 

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Phan Văn Khải

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 66
46/2007/QĐ-BGDĐT Quyết định số 46/2007/QĐ-BGDĐT Về quy định về công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân 발효 중 171/2000/QĐ-UB Quyết định số 171/2000/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy tỉnh Lào Cai 만료됨 695/1999/QĐ-UB Quyết định số 695/1999/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế hoạt động của ban chỉ đạo chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm 만료됨 41/1999/QĐ-UBND Quyết định số 41/1999/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm 만료됨 36/2000/CT-UB Chỉ thị số 36/2000/CT-UB V/v tổ chức thi hành Bộ luật hình sự trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 06/2005/CT-UBND Chỉ thị số 06/2005/CT-UBND Về việc tiếp tục lãnh đạo thực hiện Nghị quyết 09/CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm đến năm 2010 발효 중 699/2000/QĐ-UB Quyết định số 699/2000/QĐ-UB Về việc ban hành các danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh đã được rà soát 발효 중 103/2000/QĐ-UB Quyết định số 103/2000/QĐ-UB Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội dân phòng ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 61/1999/TTLT/BTC-BCA Thông tư liên tịch số 61/1999/TTLT/BTC-BCA Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm 발효 중 70/2005/QĐ-UBND Quyết định số 70/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 발효 중 387/1999/QĐ-UB Quyết định số 387/1999/QĐ-UB V/v Thành lập Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm 만료됨 6243/2002/QĐ-UB Quyết định số 6243/2002/QĐ-UB V/v Phê duyệt đề án "Phòng, chống làm giảm tội phạm giai đoạn 2002-2005" tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 669/2002/QĐ-NHNN Quyết định số 669/2002/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo chống tham nhũng và phòng, chống tội phạm của ngành Ngân hàng 만료됨 10/2002/TTLT/BGDĐT-BCA Thông tư liên tịch số 10/2002/TTLT/BGDĐT-BCA Về công tác bảo vệ an ninh - trật tự trong trường học và cơ sở giáo dục 만료됨 1139/QĐ-UB Quyết định số 1139/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế làm việc của ban chỉ đạo thực hiện Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm 발효 중 2200/2011/QĐ-UBND Quyết định số 2200/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của các tổ chức tự quản về an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh. 만료됨 276/2001/QĐ-UBND Quyết định số 276/2001/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm, phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy – mại dâm 만료됨 68/2005/QĐ-UBND Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản trên địa bàn dân cư của tỉnh Bình Thuận 발효 중 245/QĐ-TTg Quyết định số 245/QĐ-TTg Phê duyệt đề án tăng cường năng lực giáo dục, dạy nghề cho phạm nhân trong các trại giam 발효 중 59/2004/QĐ-TTg Quyết định số 59/2004/QĐ-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm 만료됨 130/2004/QĐ-TTg Quyết định số 130/2004/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2004 đến năm 2010 만료됨 55/2005/QĐ-TTg Quyết định số 55/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm. 발효 중 138/1998/QĐ-TTg Quyết định số 138/1998/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm 발효 중 17/1999/QĐ-TTg Quyết định số 17/1999/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm 만료됨 08/2013/QĐ-UBND. Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND. Ban hành Quy định về tổ chức và hoạt động của lực lượng Dân phòng 만료됨 70/2007/QĐ-UBND Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác phối hợp phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 47/2015/QĐ-UBND Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đối thoại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các sở ban, ngành với Nhân dân trong lĩnh vực phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 발효 중 06/2010/QĐ-UBND Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh 만료됨 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của lực lượng Ban, Tổ an ninh trật tự nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An 발효 중 96/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND Về một số mục tiêu, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm trong thanh niên, thiếu niên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 만료됨 213/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 213/2015/NQ-HĐND Về việc hỗ trợ kinh phí nâng cao chất lượng công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội giai đoạn 2015 - 2020 만료됨 05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng hộ gia đình, khóm, ấp, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” 만료됨 65/2009/QĐ-UBND Quyết định số 65/2009/QĐ-UBND  Về việc ban hành Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng Bảo vệ an ninh trật tự, Đội Dân phòng, Tổ Dân phòng, Tổ tuần tra nhân dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ 만료됨 15/2007/QĐ-UBND Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình hành động phòng, chống tội phạm;phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em và phòng, chống ma túy giai đoạn 2007 - 2010 만료됨 28/2002/CT-UB Chỉ thị số 28/2002/CT-UB Về việc áp dụng một số biện pháp đấu tranh phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau 만료됨 21/2001/QĐ-UB Quyết định số 21/2001/QĐ-UB Về việc ban hành quy định tạm thời về tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản về an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội 만료됨 25/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND Về công tác phòng, chống tội phạm và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 11/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND Về thông báo Đề án nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020 만료됨 13/2015/QĐ-UBND Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Quy định về tổ chức và hoạt động của Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 발효 중 132/2004/QĐ-UB Quyết định số 132/2004/QĐ-UB Về việc thành lập ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm và phòng chống ma tuý của tỉnh 발효 중 91/2005/QĐ-UBND Quyết định số 91/2005/QĐ-UBND Phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em đến 2010 발효 중 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo tỉnh về phòng, chống tội phạm; phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm 만료됨 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Phòng Tổng hợp 3 trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 만료됨 06/2011/QĐ-UBND Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành Qui định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Tổ An ninh nhân dân trên địa bàn tỉnh 만료됨 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án về tổ an ninh nhân dân ở thôn thuộc xã; tổ dân phố thuộc thị trấn (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 02/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND Thông qua Đề án về tổ an ninh nhân dân ở thôn thuộc xã, tổ dân phố thuộc thị trấn (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công tác phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin 만료됨 65/1999/QĐ-UB Quyết định số 65/1999/QĐ-UB Ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm thành phố Đà Nẵng 만료됨 104/2000/QĐ-UB Quyết định số 104/2000/QĐ-UB Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng bảo vệ an ninh trật tự ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 160/2004/QĐ-UB Quyết định số 160/2004/QĐ-UB V/v phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2004 đến năm 2010 tỉnh Hậu Giang 만료됨 02/2005/QĐ-UB Quyết định số 02/2005/QĐ-UB Về việc phê duyệt chương trình công tác phòng chống tội phạm trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2005 – 2010 발효 중 142/2004/QĐ-UB Quyết định số 142/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Dân phòng 만료됨 34/2013/QĐ-UBND Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của câu lạc bộ phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh Bình Dương 만료됨 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Đổi mới công tác tuyên truyền vận động toàn dân tham gia phòng chống tội phạm và xây dựng mô hình phòng chống tội phạm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến 2015 발효 중 67/2007/QĐ-UBND Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công tác phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 1955B QĐ-UB Quyết định số 1955B QĐ-UB Thành lập Bộ phận Thường trực ban chỉ đạo 138 Thành phố Hải Phòng 만료됨 06/2010/QĐ-UBND Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 64/QĐ-UB Quyết định số 64/QĐ-UB Về việc thành lập Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm và phòng chống ma túy tỉnh Lào Cai 만료됨 72/QĐ-UB Quyết định số 72/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm 만료됨 57/2002/QĐ-UB Quyết định số 57/2002/QĐ-UB Về việc kiện toàn thành viên Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm tỉnh Lâm Đồng. 발효 중 1149/QĐ-UB Quyết định số 1149/QĐ-UB Về việc bổ sung thành viên Ban chỉ đạo Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm 만료됨 60/1999/QĐ-UB Quyết định số 60/1999/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế hoạt động của BCĐ chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm 발효 중 61/1999/QĐ-UB Quyết định số 61/1999/QĐ-UB Về việc ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP của Chính phủ và chưng trình Quốc gia phòng, chống tội phạm 발효 중 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác phối hợp phòng chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin 만료됨 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30 /2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định công tác phối hợp phòng chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin 발효 중 30/2005/QĐ-UB Quyết định số 30/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống tội phạm và phòng chống ma tuý 만료됨
인용됨 23
03/2005/CT-BBCVT Chỉ thị số 03/2005/CT-BBCVT Về đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và tham nhũng trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin 발효 중 02/2006/CT-UBND Chỉ thị số 02/2006/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước 발효 중 21/2004/CT-UB Chỉ thị số 21/2004/CT-UB V/v triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003 만료됨 47/2002/CT-UB Chỉ thị số 47/2002/CT-UB V/v phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy và tệ nạn xã hội 만료됨 14/2008/CT-UBND Chỉ thị số 14/2008/CT-UBND Về tổ chức các kỳ thi tốt nghiệp phổ thông năm học 2007 - 2008 và công tác tuyển sinh năm 2008 - 2009 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 17/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2004/NQ-HĐND Về kế hoạch sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên năm 2005 만료됨 01/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND Về việc Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện 만료됨 15/1999/CT-UB Chỉ thị số 15/1999/CT-UB V/v triển khai phổ cập Trung học cơ sở (1999-2005) 만료됨 03/2012/CT-UBND Chỉ thị số 03/2012/CT-UBND Về việc đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 발효 중 53/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2013/NQ-HĐND Phát triển thương mại nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 만료됨 160/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 160/2004/QĐ-UB V/V ĐỔI TÊN NÔNG TRƯỜNG SÔNG HẬU TỈNH CẦN THƠ THÀNH NÔNG TRƯỜNG SÔNG HẬU THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 37/2004/CT-TTg Chỉ thị số 37/2004/CT-TTg Về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP và Chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm của Chính phủ đến năm 2010 발효 중 04/2000/CT-TTg Chỉ thị số 04/2000/CT-TTg Về việc tổ chức thi hành Bộ luật Hình sự 발효 중 17/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 17/2004/NQ-HĐND Về nhiệm vụ năm 2005 발효 중 03/2012/CT-UBND Chỉ thị số 03/2012/CT-UBND Về quản lý, giáo dục, cảm hóa, giúp đỡ người có hành vi vi phạm pháp luật tại xã, phường, thị trấn 만료됨 01/2013/CT-UBND Chỉ thị số 01/2013/CT-UBND Về tăng cường công tác phối hợp phòng ngừa, đấu tranh đối với tội phạm giết người 만료됨 21/2004/CT-UB Chỉ thị số 21/2004/CT-UB Về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết 09/1998/NQ-CP và Chương trình Quốc gia phòng, chống tội phạm của Chính phủ tại tỉnh Bình Phước đến năm 2010 만료됨 02/2006/CT-UBND Chỉ thị số 02/2006/CT-UBND Về việc tăng cường công tác phòng chống tội phạm, bảo đảm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh 만료됨 15/1999/CT-UB Chỉ thị số 15/1999/CT-UB Về việc triển khai thực hiện chương trình quốc gia phòng chống tội phạm 만료됨 21/2004/CT-UB Chỉ thị số 21/2004/CT-UB Về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP và Chương trình Quốc gia phòng, chống tội phạm của Chính phủ đến năm 2010 만료됨 53/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2013/NQ-HĐND Về phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2013 – 2015 만료됨 14/2008/CT-UBND Chỉ thị số 14/2008/CT-UBND Về việc tăng cường phối hợp trong công tác đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phục vụ tổ chức đón Tết Nguyên đán Kỷ Sửu năm 2009 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 01/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐND Về kết thúc việc thực hiện một số chương trình, đề án, kế hoạch giai đoạn 2006-2010 trình tại kỳ họp thứ 19 (kỳ họp bất thường) Hội đồng nhân dân tỉnh - khoá VII 발효 중
09/1998/NQ-CP
Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP Về tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 42
57/2002/QĐ-UB Quyết định số 57/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch về kinh phí và danh mục các đề tài nghiên cứu khoa học năm 2002 cho Sở Khoa học-Công nghệ và Môi trường và Viện Kinh tế thành phố. 만료됨 1149/QĐ-UB Quyết định số 1149/QĐ-UB Về việc quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh của HĐND 3 cấp tỉnh Phú Thọ nhiệm kỳ 1999 -2004. 발효 중 02/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU 만료됨 11/2010/QĐ-UBND Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Chánh quận Thủ Đức 발효 중 65/2009/QĐ-UBND Quyết định số 65/2009/QĐ-UBND Về việc phân giao kế hoạch vốn vay tín dụng ưu đãi năm 2009 nguồn ứng trước kế hoạch 2010 만료됨 21/2001/QĐ-UB Quyết định 21/2001/QĐ-UB về việc đổi tên Văn phòng UBND Thành phốthành Văn phòng HĐND và UBND Thành phố Hà Nội do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 34/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 만료됨 104/2000/QĐ-UB Quyết định số 104/2000/QĐ-UB Về việc điều chỉnh, bổ sung Điều 1 - Quyết định số 06/1998/QĐ-UB ngày 25/4/1998 của UBND thành phố về hệ số điều chỉnh (k) để xác định giá đất khi bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang ở thuê và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở 발효 중 15/2007/QĐ-UBND Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị 만료됨 64/QĐ-UB Quyết định số 64/QĐ-UB Về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng Đất đai đến năm 2010 Thành phố Lào Cai – tỉnh Lào Cai 발효 중 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giải thưởng môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 08/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỌP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 28/2002/CT-UB Chỉ thị số 28/2002/CT-UB V/v chỉ đạo ngăn chặn, xử lý các hành vi trái phép để đối phó việc bồi thường, giải tỏa của Nhà nước đối với dự án Hồ chứa nước Sông Ray 만료됨 06/2011/QĐ-UBND Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Về việc thành lập Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Hậu Giang 만료됨 11/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND Về việc nâng cao năng lực hệ thống y tế huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn, thôn, bản, khu phố đến năm 2020 만료됨 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang 만료됨 67/2007/QĐ-UBND Quyết định số 67/2007/QĐ-UBND Ban hành Đề án xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 70/2007/QĐ-UBND Quyết định số 70/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách, thành lập và đổi tên thôn làng thuộc các xã Đak Pơ và Ya Hội, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai 발효 중 05/2014/QĐ-UBND Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện Nghị định 56/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ giữa ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận với Hội Liên hiệp Phụ nữ quận Phú Nhuận 발효 중 61/1999/QĐ-UB Quyết định số 61/1999/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế về tổ chức thôn, làng, buôn, tổ dân phố và nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng thôn, trưởng làng, trưởng buôn, tổ trưởng tổ dân phố 만료됨 06/2010/QĐ-UBND Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đối ứng kế hoạch năm 2010 cho các dự án ODA do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư 만료됨 47/2015/QĐ-UBND Quyết định số 47/2015/QĐ-UBND Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2016 발효 중 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu 만료됨 2007/QĐ-UBND Quyết định số 2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn 발효 중 02/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Ninh Thuận 만료됨 25/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2014/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn thành phố 만료됨 96/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND Về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và Quy định giá các loại đất tỉnh Đồng Nai năm 2014 만료됨 213/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 213/2015/NQ-HĐND Quy định chế độ đãi ngộ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể; hỗ trợ chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp và chế độ bồi dưỡng đối với người làm việc tại Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh 발효 중 13/2015/QĐ-UBND Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh bổ sung nội dung tại Khoản 2, Điều 7 của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 만료됨 10/2008/QĐ-UBND Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Nội vụ tỉnh Hậu Giang 만료됨 30/2005/QĐ-UB Quyết định số 30 /2005/QĐ-UB V/v thành lập Thanh tra Giao thông Công chính trực thuộc Sở Giao thông Công chính 만료됨 91/2005/QĐ-UBND Quyết định số 91/2005/QĐ-UBND V/v tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bù Đốp 발효 중 19/2009/QĐ-UBND Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị 만료됨 60/1999/QĐ-UB Quyết định số 60/1999/QĐ-UB Về việc thành lập tổ dân phố thuộc thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê 발효 중 132/2004/QĐ-UB Quyết định số 132/2004/QĐ-UB V/v: Điều chỉnh biểu kế hoạch số 02 đã giao tại quyết định số: 102/2004/QĐ-UB ngày 23 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh Sơn La 발효 중 142/2004/QĐ-UB Quyết định số 142/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên - Môi trường thành phố Cần Thơ 만료됨 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨
지침 제공 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.