Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2000/NQ-CPngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp

Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị quyết về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. Quy định tiếp tục thực hiện chính sách này đến năm 2005, mở rộng đối tượng tinh giản biên chế, hỗ trợ người thôi việc, và áp dụng xã hội hóa hoạt động sự nghiệp.

Document No.09/2003/NQ-CP
Document typeResolution
Issuing authorityTài Khoản Trung Ương
Signed byPhan Văn Khải — Thủ tướng
Updated30/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued date28/07/2003
Effective date21/08/2003
Expiry date05/09/2007
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị quyết về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp. Quy định tiếp tục thực hiện chính sách này đến năm 2005, mở rộng đối tượng tinh giản biên chế, hỗ trợ người thôi việc, và áp dụng xã hội hóa hoạt động sự nghiệp.

Scope of application

Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa thông tin, thể thao và sự nghiệp khác.

Key points

  • Cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp trong các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành được bổ sung vào đối tượng tinh giản biên chế từ năm 2003.
  • Trợ cấp thôi việc cho người bị tinh giản biên chế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 03/2003/NĐ-CP.
  • Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục xây dựng cơ chế quản lý phù hợp và đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp.
  • Số cán bộ, công chức, viên chức giảm do sắp xếp tổ chức, khắc phục chồng chéo chức năng, nhiệm vụ sẽ được tuyển dụng thay thế để đảm bảo chất lượng đội ngũ.
  • Áp dụng chính sách tinh giản biên chế cho các chức danh quản lý trong doanh nghiệp nhà nước.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm chi phí nhân sự, nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
  • Tác động tiêu cực: Người bị tinh giản biên chế có thể gặp khó khăn về việc tìm kiếm công việc mới; doanh nghiệp nhà nước phải đối mặt với áp lực từ quy định này.

❓ Frequently asked questions

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện chính sách tinh giản biên chế?

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trợ cấp thôi việc được thực hiện theo quy định nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 03/2003/NĐ-CP.

Các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành gì sẽ bị tinh giản biên chế từ năm 2003?

Giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa thông tin, thể thao và sự nghiệp khác.

Có quy định nào về việc tuyển dụng người mới để thay thế số cán bộ bị tinh giản biên chế?

Được phép tuyển dụng những người đủ tiêu chuẩn vào thay thế số giảm do yếu sức khoẻ, yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Full text

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 09/2003/NQ-CP

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2003

 

NGHỊ QUYẾT

Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2000/NQ-CPngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủvề việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp

Thực hiện Kết luận số 15-KL/TW ngày 26 tháng 7 năm 2002 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 Khoá VII, Nghị quyết Trung ương 3 và Nghị quyết Trung ương 7 Khoá VIII về công tác tổ chức và cán bộ; căn cứ Nghị quyết số 07 ngày 30 tháng 5 năm 2003 của phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2003 Chính phủ đã thống nhất sửa đổi, bổ sung một số giải pháp, chính sách và tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đã được quy định tại Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo các nội dung cụ thể sau đây:

I. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ

1. Tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đến hết năm 2005.

2. Bổ sung đối tượng tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp trong các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa thông tin, thể thao và sự nghiệp khác.

Trong năm 2003, thực hiện tinh giản biên chế đối với số giáo viên các tỉnh miền núi và Tây Nguyên. Từ năm 2004 áp dụng chung đối với các đối tượng nêu tại điểm này.

3. Trợ cấp thôi việc đối với người thôi việc do tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương.

4. Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế:

a) Xây dựng và ban hành cơ chế quản lý phù hợp đối với đơn vị sự nghiệp theo nguyên tắc giao quyền tự chủ gắn với quyền hạn và trách nhiệm trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch, tài chính, nhân sự và chất lượng phục vụ của từng đơn vị;

b) Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá các hoạt động sự nghiệp ở các thành phố, đô thị, khu công nghiệp tập trung, nơi có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển theo Nghị quyết số 90/CP ngày 21 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.

5. Số cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng giảm nếu giảm do sắp xếp tổ chức, khắc phục chồng chéo chức năng, nhiệm vụ thì chỉ tiêu biên chế sẽ giảm đi tương ứng; cho phép tuyển dụng những người đủ tiêu chuẩn vào thay thế số giảm do yếu sức khoẻ, yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và bảo đảm số lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ và báo cáo cấp ủy Đảng cùng cấp kết quả và kế hoạch tiếp tục thực hiện việc tinh giản biên chế theo quy định của Nghị quyết này.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm bố trí kế hoạch ngân sách nhà nước và chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn thủ tục cấp phát, chi, trả, quyết toán kinh phí để thực hiện Nghị quyết này.

3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này; phối hợp với Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết; định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Áp dụng chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP và Nghị quyết này đối với các chức danh là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban Kiểm soát trong diện phải sắp xếp do tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước.

Nguồn kinh phí giải quyết chính sách đối với các chức danh nêu trên của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

 

 

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Phan Văn Khải

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Referenced by 10
19/2004/TT-BLĐTBXH Thông tư số 19/2004/TT-BLĐTBXH Về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10/8/năm 2004 của Chính phủ In effect 28/2006/NQ-CP Nghị quyết số 28/2006/NQ-CP Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2006 In effect 203/2004/NĐ-CP Nghị định số 203/2004/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu Expired 07/2007/NQ-CP Nghị quyết số 07/2007/NQ-CP Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2007 In effect 13/2004/QĐ-BNV Quyết định số 13/2004/QĐ-BNV Về việc ban hành “Kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức - cán bộ nhà nước năm 2004 In effect 118/2005/NĐ-CP Nghị định số 118/2005/NĐ-CP Điều chỉnh mức lương tối thiểu chung Expired 41/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2004/QĐ-UB V/V THÀNH LẬP CHI CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Expired 05/2004/CT-UB Chỉ thị số 05/2004/CT-UB V/v phát động Chiến dịch truyền thông Dân số - Kế hoạch hóa Gia đình năm 2004 Expired 41/2004/QĐ-UB Quyết định số 41/2004/QĐ-UB Về việc phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức - cán bộ Nhà nước tại tỉnh Sơn La năm 2004 của Sở Nội vụ In effect 05/2004/CT-UB Chỉ thị số 05/2004/CT-UB Về việc Thực hiện chương trình cải cách hành chính nhà nước năm 2004 trên địa bàn tỉnh Bình Phước Expired
09/2003/NQ-CP
Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2000/NQ-CPngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.