Quyết định số 10/2007/QĐ-BTS của Bộ Thủy sản ban hành danh mục thuốc thú y thủy sản và sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam. Các cơ sở sản xuất kinh doanh cần đăng ký lại trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
적용 범위
Các cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc thú y thủy sản và sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản.
핵심 사항
- Bộ Thủy sản ban hành danh mục thuốc thú y thủy sản và sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh cần đăng ký lại đối với các sản phẩm có thời hạn 6 tháng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và môi trường nuôi trồng thủy sản.
- Tác động tiêu cực: Gánh nặng về thủ tục đăng ký lại cho các cơ sở sản xuất kinh doanh.
❓ 자주 묻는 질문
Các cơ sở sản xuất kinh doanh cần làm gì sau khi quyết định này có hiệu lực?
Các cơ sở sản xuất kinh doanh cần đăng ký lại đối với các sản phẩm được phép lưu hành trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
Quyết định này áp dụng cho loại hình nào?
Quyết định này áp dụng cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc thú y thủy sản và sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản.
Thời hạn đăng ký lại là bao lâu?
Thời hạn đăng ký lại là 6 tháng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Có cần phải thông báo gì cho các cơ sở sản xuất kinh doanh không?
Cục Quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện.
전문
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC THÚ Ý THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ CẢI TẠO MÔI TRƯỜNG NUÔI TRÒNG THỦY SẢN ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN
Căn cứ Nghị định số 43/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thủy sản ;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y 2004;
Căn cứ Nghị định 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành 1 số Điều của Pháp lệnh Thú y;
Căn cứ quyết định số 03/2007/QĐ-BTS ngày 3/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản v/v ban hành Quy chế quản lý thuốc thú y thuỷ sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản;
Theo đề nghị của Ông Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y thuỷ sản.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:
1. Danh mục thuốc thú y thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam (Phụ lục I).
2. Danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam (Phụ lục II).
Điều 2. Giao Cục Quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thuỷ sản thông báo, hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện đăng ký lại đối với các sản phẩm được phép lưu hành có thời hạn 6 tháng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực (qui địnhtại Phần B Phụ lục I, Phần B Phụ lục II).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Điều 4. Chánh Văn phòng; Chánh Thanh tra; Thủ trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Thuỷ sản; Giám đốc các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có quản lý thuỷ sản; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến đăng ký lưu hành thuốc thú y thuỷ sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỨ TRƯỞNG
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: