Quyết định số 10/2012/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều về quy chế miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bao gồm thời hạn cấp giấy miễn thị thực, hồ sơ đề nghị gia hạn tạm trú và thời gian giải quyết.
적용 범위
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực; người nhập cảnh bằng Giấy miễn thị thực.
핵심 사항
- Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 1, Khoản 4 Điều 3).
- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy miễn thị thực được lập thành 1 bộ (Điều 1, Khoản 5 Điều 4).
- Người nhập cảnh Việt Nam bằng Giấy miễn thị thực có thể tạm trú không quá 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh; nếu cần ở lại quá 90 ngày, phải bảo lãnh và có lý do chính đáng (Điều 1, Điều 6).
- Hồ sơ đề nghị gia hạn tạm trú gồm hộ chiếu của người xin gia hạn và Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú; nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi tạm trú (Điều 1, Điều 6).
- Thời gian giải quyết gia hạn tạm trú không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 1, Điều 6).
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giảm bớt thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình cấp và gia hạn giấy miễn thị thực.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho người nhập cảnh không tuân thủ quy định về thời gian tạm trú.
❓ 자주 묻는 질문
Thời hạn cấp Giấy miễn thị thực là bao lâu?
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 1, Khoản 4 Điều 3).
Người nhập cảnh bằng Giấy miễn thị thực được tạm trú bao lâu?
Người nhập cảnh Việt Nam bằng Giấy miễn thị thực có thể tạm trú không quá 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh (Điều 1, Điều 6).
Hồ sơ đề nghị gia hạn tạm trú bao gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị gia hạn tạm trú gồm hộ chiếu của người xin gia hạn và Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú (Điều 1, Điều 6).
Thời gian giải quyết gia hạn tạm trú là bao lâu?
Thời gian giải quyết gia hạn tạm trú không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 1, Điều 6).
Nơi nộp hồ sơ đề nghị gia hạn tạm trú là đâu?
Hồ sơ đề nghị gia hạn tạm trú phải nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi tạm trú (Điều 1, Điều 6).
전문
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài ban hành
kèm theo Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 08 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ
_______________________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 28 tháng 04 năm 2000;
Căn cứ Nghị quyết số 61/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công an;
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:
“Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”.
2. Bổ sung khoản 5 vào Điều 4 như sau:
“5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy miễn thị thực được lập thành 01 bộ:”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Người nhập cảnh Việt Nam bằng Giấy miễn thị thực, được tạm trú tại Việt Nam không quá 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh, nếu có nhu cầu ở lại quá 90 ngày, được cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam bảo lãnh và có lý do chính đáng thì được xem xét, giải quyết gia hạn tạm trú, mỗi lần không quá 90 ngày.
Người có nhu cầu gia hạn tạm trú phải làm thủ tục trước 05 ngày khi hết hạn.
- Hồ sơ đề nghị gia hạn tạm trú gồm: Hộ chiếu của người xin gia hạn tạm trú và Tờ khai đề nghị cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú (mẫu N5), có xác nhận của Công an xã, phường nơi tạm trú.
- Nơi nộp hồ sơ: Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi tạm trú.
- Thời gian giải quyết: không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2012.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: