Thông tư số 10/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71-TC/TCT ngày 10-10-1997 về thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông

Thông tư số 10/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông theo Nghị định và Quyết định của Chính phủ. Các quy định mới tập trung vào việc điều chỉnh mức thu cho các dịch vụ như thiết lập mạng viễn thông vô tuyến chuyên dùng, kiểm định thiết bị xuất nhập khẩu, cấp giấy phép xuất nhập khẩu tem bưu chính và kiểm định chất lượng kỹ thuật mạng viễn thông.

Document No.10/TT-BTC
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byVũ Mộng Giao — Thứ trưởng
Updated02/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date21/01/1998
Effective date05/02/1998
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 10/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung biểu mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông theo Nghị định và Quyết định của Chính phủ. Các quy định mới tập trung vào việc điều chỉnh mức thu cho các dịch vụ như thiết lập mạng viễn thông vô tuyến chuyên dùng, kiểm định thiết bị xuất nhập khẩu, cấp giấy phép xuất nhập khẩu tem bưu chính và kiểm định chất lượng kỹ thuật mạng viễn thông.

Scope of application

Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bưu chính viễn thông, bao gồm các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông và bưu chính.

Key points

  • Tổ chức hoạt động thiết lập mạng viễn thông vô tuyến chuyên dùng: Mạng hoạt động trong nội tỉnh phải nộp 1.500.000 đồng, liên tỉnh dưới 2 Cục Bưu điện quản lý phải nộp 2.500.000 đồng và liên quan tới 2 Cục Bưu điện quản lý phải nộp 5.000.000 đồng.
  • Tổ chức hoạt động thiết lập mạng viễn thông hữu tuyến chuyên dùng: Mức thu từ 300.000 đến 15.000.000 đồng tùy theo dung lượng tổng đài và phạm vi hoạt động.
  • Kiểm định thiết bị bưu chính viễn thông xuất nhập khẩu: Thu phí 0,1% giá trị lô hàng nhưng tối thiểu 150.000 đồng và tối đa không quá 20.000.000 đồng.
  • Cấp giấy phép xuất nhập khẩu tem bưu chính: Thu phí 0,1% giá trị lô hàng nhưng tối thiểu 100.000 đồng và tối đa không quá 1.000.000 đồng.
  • Kiểm định chất lượng kỹ thuật mạng viễn thông trước khi đấu nối vào mạng quốc gia: Mức thu từ 2.000.000 đến 15.000.000 đồng tùy theo dung lượng tổng đài và phạm vi hoạt động.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực là việc điều chỉnh mức thu lệ phí phù hợp với thực tế, giúp đảm bảo công bằng trong việc thu phí.
  • Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng tài chính đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa khi phải trả mức phí cao hơn so với trước đây.

❓ Frequently asked questions

Cấp phép thiết lập mạng viễn thông vô tuyến chuyên dùng có mức thu bao nhiêu?

Mạng hoạt động trong nội tỉnh phải nộp 1.500.000 đồng, liên tỉnh dưới 2 Cục Bưu điện quản lý phải nộp 2.500.000 đồng và liên quan tới 2 Cục Bưu điện quản lý phải nộp 5.000.000 đồng.

Mức thu phí kiểm định thiết bị bưu chính viễn thông xuất nhập khẩu là bao nhiêu?

Thu phí 0,1% giá trị lô hàng nhưng tối thiểu 150.000 đồng và tối đa không quá 20.000.000 đồng.

Cấp giấy phép xuất nhập khẩu tem bưu chính có mức thu bao nhiêu?

Thu phí 0,1% giá trị lô hàng nhưng tối thiểu 100.000 đồng và tối đa không quá 1.000.000 đồng.

Kiểm định chất lượng kỹ thuật mạng viễn thông trước khi đấu nối vào mạng quốc gia có mức thu bao nhiêu?

Mức thu từ 2.000.000 đến 15.000.000 đồng tùy theo dung lượng tổng đài và phạm vi hoạt động.

Thông tư này có hiệu lực khi nào?

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Full text

THÔNG TƯ

Hướng dẫn sửa đổi bổ sung Thông tư số 71/TC-TCT ngày 10-10-1997 về thu, nộp và quản lý lệ phí cấp
giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông

 

Thực hiện Nghị định số 12/CP ngày 11 tháng 3 năm 1996 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện, Quyết định số 158-CT ngày 18-5-1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thu phí cấp và bảo vệ tần số vô tuyến điện, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 71-TC/TCT ngày 10-10-1997 hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính, viễn thông.

Qua thời gian thực hiện, đề phù hợp với thực tế, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư số 71-TC/TCT ngày 10-10-1997 về hướng dẫn chế độ thu nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông như sau:

 

1- Bổ sung điểm I Biểu thức thu lệ phí "cấp phép thiết lập mạng viễn thông vô tuyến chuyên dùng" đối với mạng có 10 máy như sau:

a) Mạng hoạt động trong địa bàn nội tỉnh: 1.500.000 đồng

b) Mạng hoạt động liên tỉnh nhưng trong phạm vi do 01 Cục Bưu điện khu vực quản lý: 2.500.000 đồng.

c) Mạng hoạt động trong phạm vi liên quan tới địa bàn 02 Cục Bưu điện quản lý: 5.000.000 đồng.

2- Sửa đổi điểm 3 Biểu mức thu về "cấp phép thiết lập mạng Viễn thông hữu tuyến chuyên dùng (ngoài nội dung ở điểm 01 và bao gồm cả mạng cung cấp dịch vụ Internet dùng riêng)" như sau:

a) Trong phạm vi nội tỉnh, thành phố:

Tổng đài có dung lượng đến 16 số: 300.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 16 số đến 32 số: 600.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 32 số đến 64 số: 900.000 đồng

Tổng đài có dung lượng trên 64 số đến 128 số: 1.200.0 00 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 128 số : 1.500.000 đồng

b) Trong phạm vi khu vực Cục quản lý :

Tổng đài có dung lượng đến 128 số: 1.900.000 đồng

Tổng đài có dung lượng trên 128 số đến 1024 : 2.200.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 1024 số: 2.500.000 đồng.

c) Trong phạm vi liên vùng:

Tổng đài có dung lượng đến 128 số: 3.000.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 128 số đến 1024 số: 3.500.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 1024: 4.000.000 đồng.

d) Đi quốc tế: 10.000.000 đồng

3- Sửa đổi điểm 7 Biểu mức thu về "kiểm định thiết bị Bưu chính viễn thông xuất khẩu, nhập khẩu": 0,1% giá trị lô hàng, thu một lần khi kiểm định nhưng tối thiểu 150.000 đồng và tối đa không quá 20.000.000 đồng.

4- Sửa đổi điểm 9 Biểu mức thu về "cấp giấy phép xuất nhập khẩu tem Bưu chính": 0,1% giá trị lô hàng, nhưng tối thiểu 100.000 đồng và tối đa không quá 1.000.000 đồng.

5- Sửa đổi điểm 10 Biểu mức thu về "kiểm định chất lượng kỹ thuật mạng viễn thông trước khi đấu nối vào mạng quốc gia" như sau:

a) Mạng chuyên dùng:

Phạm vi nội tỉnh:

Tổng đài có dung lượng đến 16 số: 2.000.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 16 số đến 34 số: 300.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 34 số đến 64 số: 4.000.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 64 số đến 128 số: 4.500.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 128 số: 5.000.000 đồng.

Phạm vi toàn quốc:

Tổng đài có dung lượng đến 16 số: 12.500.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 16 số đến 34 số: 13.000.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 34 số đến 64 số: 13.500.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 64 số đến 128 số: 14.000.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 128 số đến 1024 số: 14.500.000 đồng.

Tổng đài có dung lượng trên 1024 số: 15.000.000 đồng

Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định khác vẫn áp dụng theo quy định tại Thông tư số 71-TC-TCT ngày 10-10-1997 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

10/TT-BTC
Thông tư số 10/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71-TC/TCT ngày 10-10-1997 về thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.