Quyết định số 103/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành danh mục mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia giai đoạn 2006 - 2010

Quyết định số 103/2007/QĐ-BTC ban hành danh mục mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia giai đoạn 2006-2010 để áp dụng trong hạch toán ngân sách. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

문서 번호103/2007/QĐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Đỗ Hoàng Anh Tuấn — Thứ trưởng
업데이트28. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý Ngân Sách
발행일18. 12. 2007
발효일12. 01. 2008
효력 만료일01. 01. 2009
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 103/2007/QĐ-BTC ban hành danh mục mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia giai đoạn 2006-2010 để áp dụng trong hạch toán ngân sách. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

핵심 사항

  • Bộ Tài chính → ban hành danh mục mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia giai đoạn 2006-2010 để áp dụng trong hạch toán ngân sách
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương các đoàn thể và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương → có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này
  • Quyết định số 25/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ
  • Các khoản thu, chi ngân sách thuộc các chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia giai đoạn 2006-2010 thực hiện hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia theo Phụ lục số 01 đính kèm Quyết định này
  • Hạch toán theo Loại, Khoản thực hiện hướng dẫn tại Phụ lục số 2 đính kèm Quyết định này

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong hạch toán ngân sách các chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc thực hiện đối với các đơn vị chưa quen thuộc với quy định mới

❓ 자주 묻는 질문

Quyết định này áp dụng khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Các mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia trước đây bị bãi bỏ như thế nào?

Các mã số chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia và hướng dẫn hạch toán Loại, Khoản được ban hành tại Quyết định số 25/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

Các đơn vị cần làm gì để thực hiện Quyết định này?

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương các đoàn thể và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện Quyết định này.

Các khoản thu, chi ngân sách thuộc chương trình nào được hạch toán theo quy định mới?

Các khoản thu, chi ngân sách thuộc các chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia giai đoạn 2006-2010 thực hiện hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia theo Phụ lục số 01 đính kèm Quyết định này.

Quyết định này áp dụng từ năm ngân sách nào?

Quyết định này áp dụng từ năm ngân sách 2008.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Danh mục mã số chương trình, mục tiêu

và dự án quốc gia giai đoạn 2006 – 2010

_____________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010; Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT ngày 08/8/2006 của Liên Ủy ban Dân tộc – Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Tài chính – Bộ Xây dựng – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010;

Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010; Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 20/8/2007 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo.

Căn cứ Quyết định số 101/2007/QĐ-TTg ngày 06/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về Việc làm đến năm 2010;

Căn cứ Quyết định số 108/2007/QĐ-TTg ngày 17/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010;

Căn cứ Quyết định số 125/2007/QĐ-TTg ngày 31/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về Văn hóa giai đoạn 2006-2010;

Căn cứ Quyết định số 149/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006-2010;

Căn cứ Quyết định số 156/2007/QĐ-TTg ngày 25/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống ma túy đến năm 2010;

Căn cứ Quyết định số 170/2007/QĐ-TTg ngày 08/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006-2010.

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành danh mục mã số Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia giai đoạn 2006-2010 theo Phụ lục số 01 đính kèm Quyết định này và áp dụng từ năm ngân sách 2008. Các khoản thu,chi ngân sách (gồm cả chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên) thuộc các chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia giai đoạn 2006-2010 thực hiện hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia theo Phụ lục số 01 đính kèm Quyết định này và theo quy định của Mục lục Ngân sách nhà nước; riêng về hạch toán theo Loại, Khoản thực hiện hướng dẫn tại Phụ lục số 2 đính kèm Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các mã số chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia và hướng dẫn hạch toán Loại, Khoản được ban hành tại Quyết định số 25/2006/QĐ-BTC ngày 11/4/2006 của Bộ Tài chính trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương các đoàn thể và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước, Chánh văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm, hướng dẫn và tổ chức thi hành Quyết định này./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 12
77/2003/NĐ-CP Nghị định số 77/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính 만료됨 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo 만료됨 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 676/2006/TTLT/UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT/UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT Hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 만료됨
103/2007/QĐ-BTC
Quyết định số 103/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành danh mục mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia giai đoạn 2006 - 2010
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.