Quyết định số 105/2000/QĐ-TTg miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà, đất cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng cao, miền núi, vùng kinh tế mới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hộ nghèo đói hoặc do bị thiên tai không có khả năng trả nợ. Quyết định này áp dụng cho đến hết năm 1999 và được thực hiện bởi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
적용 범위
Hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng cao, miền núi, vùng kinh tế mới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hộ nghèo đói hoặc do bị thiên tai không có khả năng trả nợ thuế; các tổ chức do bị thiên tai không còn khả năng trả nợ thuế; các tổ chức đã giải thể hoặc giao khoán, chuyển giao ruộng đất cho các hộ gia đình, cánhân và tổ chức khác mà nay không còn tồn tại.
핵심 사항
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng cao, miền núi, vùng kinh tế mới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hộ nghèo đói hoặc do bị thiên tai không có khả năng trả nợ thuế → được miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà, đất.
- Các tổ chức do bị thiên tai không còn khả năng trả nợ thuế; các tổ chức đã giải thể hoặc giao khoán, chuyển giao ruộng đất cho các hộ gia đình, cánhân và tổ chức khác mà nay không còn tồn tại → được miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà, đất.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xem xét, kiến nghị miễn nộp nợ thuế cho các đối tượng quy định trong Quyết định này.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được thực hiện bởi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng tài chính cho những hộ gia đình, cá nhân khó khăn, góp phần ổn định cuộc sống và phát triển kinh tế địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất công nếu việc miễn nộp thuế không được thực hiện công bằng, dẫn đến tình trạng lợi ích không đồng đều giữa các đối tượng.
❓ 자주 묻는 질문
Ai có quyền được miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà, đất?
Hộ gia đình, cá nhân thuộc vùng cao, miền núi, vùng kinh tế mới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hộ nghèo đói hoặc do bị thiên tai không có khả năng trả nợ thuế; các tổ chức do bị thiên tai không còn khả năng trả nợ thuế; các tổ chức đã giải thể hoặc giao khoán, chuyển giao ruộng đất cho các hộ gia đình, cánhân và tổ chức khác mà nay không còn tồn tại.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Ai chịu trách nhiệm thực hiện việc miễn nộp nợ thuế?
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm xem xét, kiến nghị miễn nộp nợ thuế cho các đối tượng quy định trong Quyết định này.
Có hướng dẫn cụ thể nào về việc thực hiện quyết định này không?
Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn thi hành Quyết định này, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định miễn nộp nợ thuế cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phù hợp với hướng dẫn của Bộ Tài chính.
전문
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Về việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà, đất
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Pháp lệnh Thuế nhà, đất ngày 31 tháng 7 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà, đất còn tồn đọng đến hết năm 1999 đối với các trường hợp sau:
1. Nợ thuế của các hộ gia đình, cá nhân thuộc địa phương vùng cao, miền núi, vùng kinh tế mới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; hộ gia đình, cá nhân thuộc diện chính sách, nghèo đói hoặc do bị thiên tai nay không có khả năng trả nợ thuế; các hộ gia đình, cá nhân đã di chuyển đi địa phương khác làm ăn, sinh sống không còn địa chỉ theo dõi hoặc đã chết.
2. Nợ thuế của các tổ chức do bị thiên tai không còn khả năng trả nợ thuế; các tổ chức đã giải thể hoặc giao khoán, chuyển giao ruộng đất cho các hộ gia đình, cánhân và tổ chức khác mà nay không còn tồn tại.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo việc xem xét, kiến nghị miễn nộp nợ thuế cho những đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này, đảmbảo nguyên tắc công khai, dân chủ và công bằng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định miễn nộp nợ thuế cho các tổ chức, hộ gia đình,cá nhân phù hợp với hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 4. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.