Nghị định số 107/2010/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động Việt Nam làm việc cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam. Mức lương tối thiểu được áp dụng theo vùng địa lý khác nhau.
适用范围
Lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam.
要点
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng I phải trả lương tối thiểu 1.550.000 đồng/tháng; vùng II là 1.350.000 đồng/tháng; vùng III là 1.170.000 đồng/tháng và vùng IV là 1.100.000 đồng/tháng.
- Mức tiền lương thấp nhất cho người lao động đã qua học nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng quy định.
- Các doanh nghiệp được khuyến khích thực hiện mức lương tối thiểu cao hơn mức quy định.
- Nghị định này áp dụng từ ngày 1/1/2011 cho các địa bàn theo Phụ lục I và từ 1/7/2011 cho các địa bàn theo Phụ lục II.
- Bãi bỏ Nghị định số 98/2009/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Đảm bảo quyền lợi của lao động, nâng cao thu nhập cho người lao động.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí nhân công cho doanh nghiệp, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trên thị trường.
❓ 常见问题
Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ khi nào?
Mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 1/1/2011 cho các địa bàn theo Phụ lục I và từ 1/7/2011 cho các địa bàn theo Phụ lục II.
Lao động đã qua học nghề được hưởng mức lương tối thiểu bao nhiêu?
Mức tiền lương thấp nhất cho người lao động đã qua học nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng quy định.
Các doanh nghiệp có được khuyến khích thực hiện mức lương như thế nào?
Các doanh nghiệp được khuyến khích thực hiện mức lương tối thiểu cao hơn mức quy định tại Nghị định này.
Nghị định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Nghị định này áp dụng cho lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam.
Mức lương tối thiểu vùng theo từng vùng là bao nhiêu?
Mức 1.550.000 đồng/tháng áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I; Mức 1.350.000 đồng/tháng áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II; Mức 1.170.000 đồng/tháng áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III và Mức 1.100.000 đồng/tháng áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.
全文
NGHỊ ĐỊNH
Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế
và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam
____________________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Mức lương tối thiểu vùng
Mức lương tối thiểu vùng để trả công đối với lao động Việt Nam làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) theo vùng như sau:
1. Mức 1.550.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
2. Mức 1.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
3. Mức 1.170.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
4. Mức 1.100.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.
Điều 2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 3. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng
1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này được dùng làm căn cứ tính các mức lương trong thang lương, bảng lương, các loại phụ cấp lương, tính các mức lương ghi trong hợp đồng lao động, thực hiện các chế độ khác do doanh nghiệp xây dựng và ban hành theo thẩm quyền do pháp luật lao động quy định.
2. Mức tiền lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này.
3. Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này.
4. Căn cứ mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này, doanh nghiệp điều chỉnh lại tiền lương trong hợp đồng lao động cho phù hợp.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tuyên truyền, phổ biến đến người lao động, người sử dụng lao động và kiểm tra, giám sát việc thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 1 Nghị định này được áp dụng như sau:
a) Các địa bàn quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
b) Các địa bàn được điều chỉnh vùng áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.
2. Bãi bỏ Nghị định số 98/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với lao động Việt Nam làm việc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: